Khác với máy bơm nước sạch, máy bơm nước thải phải chấp nhận hiệu suất thấp hơn để đổi lấy khả năng cho tạp chất đi qua. LH630 là ví dụ cụ thể của nguyên tắc đánh đổi đó.
Những con số quyết định việc chọn máy
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: LH630
- Cột áp lớn nhất: 58 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính cửa xả: 150 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 220 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: gang
- Công suất: 30 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Cấp bảo vệ vỏ IP68 cho biết mức độ kín của máy đối với bụi và nước. Với thiết bị làm việc ngâm hoàn toàn, chỉ tiêu này là bắt buộc chứ không phải tuỳ chọn.
Nguồn cấp và bảo vệ
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Bình tích áp không dùng cho nước thải nhưng nguyên lý đệm thể tích thì vẫn đúng: cần một khoảng thể tích đệm trong bể để máy không phải khởi động liên tục.
Quy trình lắp và chạy thử
Máy phải được đặt trên mặt phẳng cứng ở đáy bể, không đặt trực tiếp lên lớp bùn. Một tấm kê bê tông hoặc chân đế thép sẽ giữ cho cửa hút không bị vùi và giảm rung khi máy chạy.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Với máy làm việc gián đoạn, nên cho chạy thử định kỳ trong mùa ít dùng. Ngâm lâu không chạy khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bị bám cặn.
Chọn máy cho đúng bài toán
Công suất 30 kW là số liệu để chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau tuỳ thiết kế cánh.
Khi thay thế máy cũ, cần đối chiếu cả ba thông số: đường kính cửa xả, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Ứng dụng của LH630
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Khu vực nuôi trồng thuỷ sản cần chuyển nước giữa các ao và xả nước đáy. Cần lưu ý nước lợ hoặc nước mặn đòi hỏi vật liệu chống ăn mòn cao hơn hẳn nước ngọt.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Chỉ số NPSH khả dụng của hệ thống phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Với máy đặt chìm, điều kiện này thường thoả mãn nhờ cột nước phía trên cửa hút.
Bàn về các chỉ tiêu của LH630
Bảng thông số của LH630 ghi rõ 220 m³/h và 58 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi LH630 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 220 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với LH630 chứ không phải ép LH630 chạy quá dải của nó.
Với LH630, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 220 m³/h. Con số 220 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho LH630 cần lấy giá trị nhỏ hơn 220 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của LH630 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho LH630 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 58 m, LH630 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 58 m thay vì tăng công suất.
Dòng điện làm việc của LH630 tỉ lệ với tải, và mức 30 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 30 kW sẽ khiến LH630 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so LH630 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 30 kW, 220 m³/h và 58 m. Chỉ nhìn riêng 30 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của LH630.
Họng xả của LH630 có đường kính 150 mm. Tuyến ống nối vào LH630 nên giữ đúng 150 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 150 mm sẽ đẩy điểm làm việc của LH630 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Người dùng nên ghi lại 30 kW, 220 m³/h và 58 m của LH630 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của LH630 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Chính sách bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan, và theo chính sách đang áp dụng, LH630 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


