Với hố thu nhỏ, thứ quan trọng không phải cột áp lớn mà là máy có thể đặt lọt và hút cạn tới mức thấp. KTZ32.2 có kích thước gọn theo phương đứng, phù hợp với những hố có bề ngang hạn chế.
Hướng dẫn lắp đặt
Với bể sâu, nên lắp ray dẫn hướng và khớp nối tự động. Khi cần kiểm tra, chỉ việc kéo máy theo ray lên mà không phải rút nước hay cử người xuống hố.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Tóm tắt số liệu kỹ thuật
Trước khi tính toán đường ống, cần nắm các giá trị sau của máy:
- Model: KTZ32.2
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Công suất: 2.2 kW
- Đường kính cửa xả: 80 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 19 m
- Vật liệu thân bơm: gang
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kết cấu của KTZ32.2
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Tính chọn thiết bị
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. KTZ32.2 có cột áp lớn nhất 19 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với KTZ32.2, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 55 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Nói thêm về kỹ thuật
Mực nước động khác mực nước tĩnh: khi máy chạy, mặt nước trong bể hạ xuống và cột áp thực tế máy phải thắng sẽ tăng lên. Tính chọn theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt lưu lượng vào cuối chu kỳ bơm.
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Theo dõi tình trạng máy
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để biết máy có bất thường hay không. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị kẹt rác hoặc ổ bi bắt đầu mòn.
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tiết diện dây dẫn và sụt áp liên quan trực tiếp tới tuổi thọ động cơ. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng, và lớp cách điện già đi nhanh hơn nhiều so với tính toán.
Tủ bảo vệ mất pha là thiết bị rẻ tiền nhưng cứu được động cơ đắt tiền. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng mạnh và cuộn dây cháy rất nhanh.
Giải thích thông số của KTZ32.2
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 55 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với KTZ32.2 chứ không phải ép KTZ32.2 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 19 m của KTZ32.2. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng KTZ32.2 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng KTZ32.2, cần khớp cả 80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, KTZ32.2 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của KTZ32.2 là 19 m. Tại đúng điểm 19 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng KTZ32.2 nên thấp hơn 19 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 19 m, KTZ32.2 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 19 m thay vì tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 55 m³/h và 19 m của KTZ32.2 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của KTZ32.2 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với KTZ32.2, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 55 m³/h. Con số 55 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho KTZ32.2 cần lấy giá trị nhỏ hơn 55 m³/h một khoảng dự trữ.
Cấp bảo vệ của KTZ32.2 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép KTZ32.2 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho KTZ32.2 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho KTZ32.2 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


