KTZ22.2 là máy bơm chìm dùng điện lưới thông dụng, lắp đặt nhanh và không đòi hỏi móng máy. Với nhiều công trình cải tạo, đây là ưu điểm lớn vì không phải phá dỡ để làm bệ đỡ.
Số liệu kỹ thuật cần nắm trước khi lắp
Các số liệu dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của KTZ22.2, không quy đổi và không ước tính:
- Model: KTZ22.2
- Vật liệu thân bơm: gang
- Cột áp lớn nhất: 26 m
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính cửa xả: 50 mm
- Công suất: 2.2 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiểm tra định kỳ
Khi thay thế chi tiết, nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng thay bằng hàng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Chuẩn bị nguồn điện
Công suất 2.2 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Tủ điện cần đặt ở vị trí khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập lịch sử của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở các công trình cải tạo.
Hướng dẫn lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Sau khi lắp xong, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ từ mức nước cao xuống mức dừng để kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Ứng dụng của KTZ22.2
Bể gom nhà xưởng nhận nước rửa thiết bị và nước sàn, có thể lẫn dầu mỡ và mảnh vụn. Cần kiểm tra tính tương thích của vật liệu máy với hoá chất có trong nước trước khi quyết định.
Hố ga thoát nước mưa ở khu vực trũng dùng máy bơm chìm để tránh ngập cục bộ. Đặc điểm của ứng dụng này là máy nằm chờ rất lâu rồi phải chạy hết công suất trong thời gian ngắn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với KTZ22.2, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 33 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. KTZ22.2 có cột áp lớn nhất 26 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Bình tích áp không dùng cho nước thải nhưng nguyên lý đệm thể tích thì vẫn đúng: cần một khoảng thể tích đệm trong bể để máy không phải khởi động liên tục.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
Đọc kỹ các con số của KTZ22.2
Với KTZ22.2, mọi tính toán nên bắt đầu từ 26 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng KTZ22.2 tiêu thụ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở KTZ22.2 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng KTZ22.2; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi thay thế một máy cũ bằng KTZ22.2, cần khớp cả 50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, KTZ22.2 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Dòng điện làm việc của KTZ22.2 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến KTZ22.2 không được bảo vệ khi quá tải.
Lưu lượng tối đa 33 m³/h và cột áp tối đa 26 m là hai giới hạn trong bảng thông số của KTZ22.2. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi KTZ22.2 chạy gần 26 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 33 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 26 m của KTZ22.2. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng KTZ22.2 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với KTZ22.2, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 33 m³/h. Con số 33 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho KTZ22.2 cần lấy giá trị nhỏ hơn 33 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của KTZ22.2 là 26 m. Tại đúng điểm 26 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng KTZ22.2 nên thấp hơn 26 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Họng xả của KTZ22.2 có đường kính 50 mm. Tuyến ống nối vào KTZ22.2 nên giữ đúng 50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của KTZ22.2 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 33 m³/h và 26 m của KTZ22.2 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của KTZ22.2 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thông tin thương mại
KTZ22.2 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


