Khác với máy bơm nước sạch, máy bơm nước thải phải chấp nhận hiệu suất thấp hơn để đổi lấy khả năng cho tạp chất đi qua. 65WCD25-10-1.5 là ví dụ cụ thể của nguyên tắc đánh đổi đó.
Lắp đặt đúng cách
Máy phải được đặt trên mặt phẳng cứng ở đáy bể, không đặt trực tiếp lên lớp bùn. Một tấm kê bê tông hoặc chân đế thép sẽ giữ cho cửa hút không bị vùi và giảm rung khi máy chạy.
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy.
Các chỉ tiêu đo được của máy
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: 65WCD25-10-1.5
- Cột áp lớn nhất: 15 m
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 35 m³/h
- Công suất: 1.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột, thường do van một chiều đóng nhanh lúc máy dừng. Áp lực tăng vọt trong khoảnh khắc có thể làm vỡ mối nối; cách giảm là dùng van đóng chậm hoặc bố trí bình giảm chấn.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Phần điện của máy
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tính chọn thiết bị
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Nếu tuyến ống có nhiều cút và van, phần tổn thất cục bộ có thể chiếm tỷ lệ lớn hơn cả chiều cao nâng. Nên vẽ lại sơ đồ tuyến trước khi chốt cỡ máy.
Phạm vi ứng dụng
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Điều ít người để ý
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
65WCD25-10-1.5 qua từng chỉ tiêu
Với 65WCD25-10-1.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 15 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 65WCD25-10-1.5 tiêu thụ.
Với 65WCD25-10-1.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 35 m³/h. Con số 35 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 65WCD25-10-1.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 35 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 65WCD25-10-1.5 là 15 m. Tại đúng điểm 15 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 65WCD25-10-1.5 nên thấp hơn 15 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 35 m³/h và cột áp tối đa 15 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 65WCD25-10-1.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 65WCD25-10-1.5 chạy gần 15 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 35 m³/h, và ngược lại.
Khi so 65WCD25-10-1.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 35 m³/h và 15 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 65WCD25-10-1.5.
Cấp bảo vệ của 65WCD25-10-1.5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 65WCD25-10-1.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 65WCD25-10-1.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của 65WCD25-10-1.5 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 65WCD25-10-1.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của 65WCD25-10-1.5 ghi rõ 35 m³/h và 15 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 65WCD25-10-1.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 15 m của 65WCD25-10-1.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 65WCD25-10-1.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Hậu mãi và giao nhận
65WCD25-10-1.5 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


