Vấn đề thường gặp ở hố thu là nước dâng nhanh hơn khả năng thoát. Cách xử lý là chọn máy có lưu lượng phù hợp với lượng nước đổ về, và 65WC25-35-5.5 được trình bày ở đây với các số liệu đủ để làm phép tính đó.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: 65WC25-35-5.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 40 m
- Lưu lượng lớn nhất: 60 m³/h
- Công suất: 5.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, cách đúng là ghép hai máy song song chứ không phải chọn một máy quá cỡ. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, đồng thời cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Lưu ý chuyên môn
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột, thường do van một chiều đóng nhanh lúc máy dừng. Áp lực tăng vọt trong khoảnh khắc có thể làm vỡ mối nối; cách giảm là dùng van đóng chậm hoặc bố trí bình giảm chấn.
Phạm vi sử dụng thực tế
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Bể chứa nước thải của toà nhà văn phòng có lượng nước ổn định theo giờ làm việc. Việc chọn máy ở đây nghiêng về độ ồn thấp và độ tin cậy hơn là lưu lượng lớn.
Bố trí phần điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Vật liệu và cách làm kín
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để biết máy có bất thường hay không. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị kẹt rác hoặc ổ bi bắt đầu mòn.
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Đấu nối và chạy thử
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Nói thêm về kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Đọc kỹ các con số của 65WC25-35-5.5
Cấp bảo vệ của 65WC25-35-5.5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 65WC25-35-5.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 65WC25-35-5.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 40 m của 65WC25-35-5.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 65WC25-35-5.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 65WC25-35-5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 40 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 65WC25-35-5.5 tiêu thụ.
Với 65WC25-35-5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 60 m³/h. Con số 60 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 65WC25-35-5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 60 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của 65WC25-35-5.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 65WC25-35-5.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so 65WC25-35-5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 60 m³/h và 40 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 65WC25-35-5.5.
Bảng thông số của 65WC25-35-5.5 ghi rõ 60 m³/h và 40 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 65WC25-35-5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 65WC25-35-5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 65WC25-35-5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 60 m³/h và 40 m của 65WC25-35-5.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 65WC25-35-5.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 40 m, 65WC25-35-5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 40 m thay vì tăng công suất.
Đặt hàng và hậu mãi
Về chế độ hậu mãi: 65WC25-35-5.5 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


