250WC600-9-30 hướng tới các hệ thống thoát nước làm việc theo chu kỳ bật – tắt, nơi máy phải khởi động nhiều lần mỗi ngày theo mực nước trong bể. Phần điện và phần cơ khí của máy được chọn để chịu được nhịp làm việc gián đoạn đó.
Thông số cơ bản
Các số liệu dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 250WC600-9-30, không quy đổi và không ước tính:
- Model: 250WC600-9-30
- Lưu lượng lớn nhất: 1100 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 17 m
- Công suất: 30 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những việc phải làm khi lắp máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua, vì việc chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Máy phải được đặt trên mặt phẳng cứng ở đáy bể, không đặt trực tiếp lên lớp bùn. Một tấm kê bê tông hoặc chân đế thép sẽ giữ cho cửa hút không bị vùi và giảm rung khi máy chạy.
Những dấu hiệu cần chú ý
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để biết máy có bất thường hay không. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị kẹt rác hoặc ổ bi bắt đầu mòn.
Nguồn cấp và bảo vệ
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Kết cấu và vật liệu
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Với hệ thống hoạt động quanh năm, nên chọn cỡ máy sao cho điểm làm việc bình thường nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng dự trữ. Chạy thường xuyên ở giới hạn là cách nhanh nhất làm giảm tuổi thọ.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Hiểu đúng thông số 250WC600-9-30
Với 250WC600-9-30, mọi tính toán nên bắt đầu từ 17 m chứ không phải từ 30 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 30 kW chỉ nói lên phần điện năng 250WC600-9-30 tiêu thụ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 250WC600-9-30 là công suất 30 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 250WC600-9-30; dùng dây nhỏ hơn mức 30 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 30 kW, 1100 m³/h và 17 m của 250WC600-9-30 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 250WC600-9-30 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 250WC600-9-30, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 1100 m³/h. Con số 1100 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 250WC600-9-30 cần lấy giá trị nhỏ hơn 1100 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 17 m của 250WC600-9-30. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 250WC600-9-30 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 250WC600-9-30 ghi rõ 1100 m³/h và 17 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 250WC600-9-30 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 1100 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 250WC600-9-30 chứ không phải ép 250WC600-9-30 chạy quá dải của nó.
Khi so 250WC600-9-30 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 30 kW, 1100 m³/h và 17 m. Chỉ nhìn riêng 30 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 250WC600-9-30.
Dòng điện làm việc của 250WC600-9-30 tỉ lệ với tải, và mức 30 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 30 kW sẽ khiến 250WC600-9-30 không được bảo vệ khi quá tải.
Chính sách bảo hành
Về chế độ hậu mãi: 250WC600-9-30 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


