Nhiều hố thu chỉ hỏng máy vì bơm bị chôn trong bùn lắng chứ không phải vì quá tải. 300WC800-12-45 khắc phục bằng cách đặt chìm hoàn toàn và hút ngay tại đáy, giúp mực nước trong hố hạ nhanh trước khi cặn kịp đóng bánh.
Các ứng dụng thường gặp
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Thông số vận hành công bố theo sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính của máy:
- Model: 300WC800-12-45
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 45 kW
- Cột áp lớn nhất: 21 m
- Lưu lượng lớn nhất: 1600 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phần điện của máy
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Lắp đặt đúng cách
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nếu tuyến ống có nhiều cút và van, phần tổn thất cục bộ có thể chiếm tỷ lệ lớn hơn cả chiều cao nâng. Nên vẽ lại sơ đồ tuyến trước khi chốt cỡ máy.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với 300WC800-12-45, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 1600 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Mực nước động khác mực nước tĩnh: khi máy chạy, mặt nước trong bể hạ xuống và cột áp thực tế máy phải thắng sẽ tăng lên. Tính chọn theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt lưu lượng vào cuối chu kỳ bơm.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Đọc kỹ các con số của 300WC800-12-45
Lưu lượng tối đa 1600 m³/h và cột áp tối đa 21 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 300WC800-12-45. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 300WC800-12-45 chạy gần 21 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 1600 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của 300WC800-12-45 ghi rõ 1600 m³/h và 21 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 300WC800-12-45 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 300WC800-12-45 tỉ lệ với tải, và mức 45 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 45 kW sẽ khiến 300WC800-12-45 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 1600 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 300WC800-12-45 chứ không phải ép 300WC800-12-45 chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của 300WC800-12-45 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 300WC800-12-45 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 45 kW, 1600 m³/h và 21 m của 300WC800-12-45 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 300WC800-12-45 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cột áp lớn nhất của 300WC800-12-45 là 21 m. Tại đúng điểm 21 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 300WC800-12-45 nên thấp hơn 21 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của 300WC800-12-45 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 300WC800-12-45.
Khi so 300WC800-12-45 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 45 kW, 1600 m³/h và 21 m. Chỉ nhìn riêng 45 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 300WC800-12-45.
Thông tin đặt hàng
300WC800-12-45 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


