Với hố thu nhỏ, thứ quan trọng không phải cột áp lớn mà là máy có thể đặt lọt và hút cạn tới mức thấp. SSM-180F có kích thước gọn theo phương đứng, phù hợp với những hố có bề ngang hạn chế.
Môi trường làm việc phù hợp
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Các số liệu chính của SSM-180F
Trước khi tính toán đường ống, cần nắm các giá trị sau của máy:
- Model: SSM-180F
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cột áp lớn nhất: 7 m
- Công suất: 0.18 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 8 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: Inox; buồng bơm: Gang
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với SSM-180F, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 8 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Các bộ phận chính
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Cáp điện cần được kiểm tra phần vỏ, nhất là đoạn cọ vào thành bể. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước, và hư hỏng do nguyên nhân này thường không cứu được.
Phần kỹ thuật mở rộng
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Điện và an toàn
Công suất 0.18 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Góc kỹ thuật
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu do nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm chìm và không nên nhầm với các cấp thấp hơn chỉ chống tia nước.
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Bàn về các chỉ tiêu của SSM-180F
Với SSM-180F, mọi tính toán nên bắt đầu từ 7 m chứ không phải từ 0.18 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.18 kW chỉ nói lên phần điện năng SSM-180F tiêu thụ.
Nguồn điện của SSM-180F là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho SSM-180F.
Với SSM-180F, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 8 m³/h. Con số 8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho SSM-180F cần lấy giá trị nhỏ hơn 8 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của SSM-180F nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho SSM-180F chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của SSM-180F ghi rõ 8 m³/h và 7 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi SSM-180F làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với SSM-180F chứ không phải ép SSM-180F chạy quá dải của nó.
Dòng điện làm việc của SSM-180F tỉ lệ với tải, và mức 0.18 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.18 kW sẽ khiến SSM-180F không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của SSM-180F là 7 m. Tại đúng điểm 7 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng SSM-180F nên thấp hơn 7 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Chính sách bảo hành
Về chế độ hậu mãi: SSM-180F của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


