Perotac SF27-50-5.5: các con số cần có trước khi đọc bảng
Bơm chìm nước thải Perotac Model SF27-50-5.5 thuộc dòng SF áp cao của hãng Perotac, hàng sản xuất tại Đài Loan. Máy đặt ngập hẳn dưới nước, vỏ inox, động cơ 5,5 kW (7,5 HP), dùng điện ba pha 380–415 V, 50 Hz, không kèm phao. Hai giới hạn hãng in trong catalogue là: cột áp lớn nhất 57,9 m khi lưu lượng bằng 0, và lưu lượng lớn nhất 48 m³/h khi cột áp chỉ còn 24 m. Hai giới hạn này nằm ở hai đầu bảng hiệu suất, máy không đạt cả hai cùng một lúc.
Trên bomchimtk.com, mỗi mã SF được trình bày theo cùng một trình tự: tự tính tổng cột áp mà công trình đòi hỏi, sau đó mới mang con số đó vào bảng hiệu suất của SF27-50-5.5 để xem máy cho ra bao nhiêu nước. Làm theo trình tự này sẽ tránh được lỗi chọn máy theo số in trên tên mã hoặc theo số kW.
SF27-50-5.5 dùng vào việc gì
Catalogue dòng SF nêu ba hướng dùng: một là cấp nước, nguồn lấy từ giếng hoặc bể chứa; hai là dùng cho nhà ở, công trình dân dụng, công trình công nghiệp; ba là tưới vườn, tưới tiêu. Nói cách khác, SF27-50-5.5 là bơm cấp nước sạch đặt chìm, hợp với các bài toán phải đẩy nước lên cao hoặc đi xa: từ bể ngầm lên bồn trên mái, từ giếng lên tháp nước, từ bể chứa ra mạng ống tưới.
Điều kiện nước theo hãng: nhiệt độ không quá 40 °C, cát lẫn trong nước không quá 0,1 %. Đặt chìm nên không cần mồi trước khi chạy, khác với bơm đặt khô trên bờ; chỉ cần thả đủ sâu để thân máy luôn ngập trong suốt thời gian chạy.
Tên mã SF27-50-5.5 nói gì và không nói gì
Tên mã viết theo quy ước MODEL CODE của catalogue. SF là tên dòng, không có chữ m nên đây là bản ba pha; 27-50 là cặp số lưu lượng (m³/h) – cột áp (m) hãng gắn vào tên để phân biệt các mã; 5.5 chỉ công suất (kW) của động cơ; bản ba pha không có chữ F vì hãng không lắp phao.
Số lưu lượng và số cột áp trong tên chỉ để nhận dạng mã, không phải điểm làm việc. Ví dụ, bảng của SF27-50-5.5 ghi ở 18 m³/h máy còn 54,2 m; muốn biết máy chạy ra sao ở công trình của mình thì phải đọc bảng bên dưới, không suy ra từ tên.
Bảng hiệu suất lưu lượng – cột áp của SF27-50-5.5
| Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) |
|---|---|
| 0 | 57,9 |
| 3 | 57,5 |
| 6 | 57 |
| 9 | 56,5 |
| 12 | 56 |
| 15 | 55,2 |
| 18 | 54,2 |
| 24 | 51,3 |
| 30 | 46,7 |
| 36 | 40,9 |
| 42 | 34 |
| 48 | 24 |
Hãng đo bảng này ở điện 50 Hz, động cơ 2 cực quay quanh 2.850 vòng/phút, bơm nước sạch 20 °C có độ nhớt 1 mm²/s. Catalogue ghi rõ đây là giá trị điển hình, không phải số cam kết, nên khi so với tổng cột áp tự tính cần để dư một khoảng.
Ba quy tắc khi đọc bảng hiệu suất
Mỗi hàng là một điểm làm việc. Máy cho đúng lưu lượng ở cột trái khi tổng cột áp của hệ thống bằng số ở cột phải. Đọc từ trên xuống, lưu lượng tăng thì cột áp giảm: ở 3 m³/h máy còn 57,5 m, đến 48 m³/h chỉ còn 24 m.
Hàng đầu không dùng để chọn máy. Cột áp 57,9 m ở hàng lưu lượng 0 là lúc nước không chảy ra; nếu hệ thống cần đúng bằng hoặc hơn số đó thì máy chỉ đứng nước. Điểm chọn nên nằm ở vùng giữa bảng.
Lưu lượng cần rơi giữa hai mốc thì kiểm bằng mốc lớn hơn. Chẳng hạn cần một lưu lượng nằm giữa 15 và 18 m³/h, hãy lấy cột áp ở mốc 18 m³/h là 54,2 m để so; cách này cho kết quả an toàn vì cột áp thật ở giữa hai mốc luôn cao hơn số đó.
Bước 1 – đo chênh cao từ mặt nước tới điểm xả cao nhất
Chênh cao tĩnh là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mặt nước nơi máy hút tới điểm nước ra cao nhất: miệng ống vào bồn mái, đầu béc tưới ở chỗ cao nhất, hay đầu vào bể trên đồi. Không tính theo chiều dài ống ở bước này.
Với giếng, phải lấy mực nước lúc đang bơm (mực nước động), vì khi máy chạy mặt nước trong giếng tụt xuống thấp hơn lúc nghỉ. Với bể ngầm, lấy mực nước thấp nhất mà máy vẫn được phép chạy. Lấy sai mực nước ở bước này sẽ làm máy lắp xong cho ít nước hơn dự tính.
Bước 2 – cộng tổn thất trên đường ống
Nước chảy trong ống mất dần năng lượng vì ma sát; phần mất này phải được bù bằng cột áp của máy. Có hai phần: tổn thất trên đoạn ống thẳng và tổn thất cục bộ ở co, tê, van một chiều, van khóa, lọc, đồng hồ nước. Tổn thất ống thẳng lấy theo bảng tổn thất của nhà sản xuất ống, ứng với đúng cỡ ống, vật liệu ống và lưu lượng cần bơm, rồi nhân theo tổng chiều dài.
Tổn thất cục bộ thường quy về chiều dài ống tương đương của từng phụ kiện để cộng chung. Ống càng nhỏ, càng dài, càng nhiều co gấp thì phần này càng lớn; với đường ống dài, có khi tổn thất ma sát còn vượt cả chênh cao. Nếu bước này ra số lớn, nên xét nâng cỡ ống trước khi nâng lên mã kW lớn hơn.
Bước 3 – cộng áp cần có ở điểm dùng nước
Nếu nước chỉ cần chảy tự do vào bồn mái hay bể chứa, phần này rất nhỏ. Nếu cuối đường ống là béc phun, vòi sen, thiết bị lọc hay máy móc cần áp lực, phải cộng thêm áp yêu cầu của thiết bị đó theo thông số của nhà sản xuất thiết bị.
Áp thường ghi bằng bar; đổi sang mét cột nước theo quy ước gần đúng 1 bar tương đương khoảng 10 m cột nước. Cộng ba phần ở bước 1, 2 và 3 sẽ ra tổng cột áp mà công trình đòi hỏi tại lưu lượng cần dùng.
Bước 4 – đặt tổng cột áp vào bảng của SF27-50-5.5
Giả sử ba bước trên cộng lại ra 54,2 m: dò cột phải của bảng, SF27-50-5.5 cho 18 m³/h ở cột áp đó. Nếu lưu lượng này đủ cho nhu cầu thì mã đang xem đạt; nếu thiếu, xem mã liền trên.
Cách kiểm ngược lại cũng dùng được: công trình cần 48 m³/h thì bảng cho biết máy chỉ còn 24 m; tổng cột áp tính ra lớn hơn 24 m nghĩa là SF27-50-5.5 không đạt ở lưu lượng đó. Còn nếu tổng cột áp sát 57,9 m, nước ra sẽ rất ít, chỉ cỡ 3 m³/h ở 57,5 m, nên chọn mã có cột áp cao hơn để máy làm việc ở vùng giữa bảng.
Kiểm lại bằng đồng hồ áp sau khi lắp
Sau khi lắp, gắn một đồng hồ áp trên ống đẩy gần miệng giếng hoặc miệng bể và đo lưu lượng bằng đồng hồ nước, hoặc hứng vào thùng biết sẵn thể tích rồi bấm giờ. Đổi số bar trên đồng hồ ra mét cột nước, cộng khoảng cách thẳng đứng từ mặt nước tới vị trí đồng hồ, sẽ được cột áp máy đang tạo ra.
Đặt cặp lưu lượng – cột áp đo được cạnh bảng hiệu suất. Nếu điểm đo thấp hẳn so với bảng, kiểm theo thứ tự: điện áp tại máy, chiều quay (với máy ba pha), rọ hút có bị bám bẩn, van có mở hết, đường ống có rò hay không.
Khi nào không nên dùng SF27-50-5.5
SF27-50-5.5 chỉ dành cho nước sạch. Nước thải lẫn rác, giẻ, sợi vải, túi nilon hoặc bùn đặc nằm ngoài phạm vi dùng mà catalogue nêu cho dòng SF; với hố gom loại này, chuyển sang danh mục bơm cắt rác Perotac.
Nước lấy từ ao, hồ, mương thường đục và có cát; cần qua bể lắng hoặc hố lọc để lượng cát không vượt 0,1 % mới đặt máy, và kê máy cao khỏi lớp cặn đáy. Nước nóng trên 40 °C cũng nằm ngoài giới hạn hãng cho phép.
Điện ba pha và tủ điều khiển cho SF27-50-5.5
SF27-50-5.5 cần nguồn ba pha 380–415 V (50 Hz); bản này hãng không lắp phao. Vì thế phải có tủ điện riêng: aptomat, khởi động từ kèm rơ-le nhiệt chống quá tải, rơ-le bảo vệ mất pha, cùng mạch chống cạn dùng phao điện hoặc rơ-le mức nước có que dò để cắt máy trước khi nước hết.
Lần chạy đầu phải kiểm chiều quay. Cách nhanh là đọc đồng hồ áp ở ống đẩy rồi so với bảng: cột áp thấp hẳn so với số trong bảng thì đảo hai trong ba dây pha và chạy lại. Nếu trạm bơm cách xa tủ điện, tính tiết diện cáp theo quãng dây để khi máy chạy, điện áp đo tại đầu máy vẫn không thấp hơn 380 V.
So SF27-50-5.5 với các mã liền kề trong dòng SF
Mã liền dưới cùng điện ba pha là SF20-40-4 (4 kW): ở cùng mốc 18 m³/h, bảng của mã này ghi 40,4 m, so với 54,2 m của SF27-50-5.5. Mã liền trên cùng điện ba pha là SF27-55-7.5 (7,5 kW): ở cùng mốc 18 m³/h, bảng của mã này ghi 55,8 m, so với 54,2 m của SF27-50-5.5. Toàn bộ 14 mã SF, xếp theo nguồn điện và công suất, nằm trong danh mục Bơm chìm Perotac áp cao.
Vật liệu và cấu tạo của SF27-50-5.5 theo catalogue
Các phần tiếp xúc nước phía ngoài làm bằng inox AISI 304, gồm lưới lọc ở cửa hút (rọ hút), vỏ bọc động cơ và nắp trên; cánh bơm bằng nhôm đúc. Trục được làm kín bằng phớt cơ khí mặt graphit/gốm ngâm trong dầu; dầu bôi trơn phớt là loại dùng cho máy ngành thực phẩm và dược phẩm.
Động cơ 2 cực, quay khoảng 2.850 vòng/phút ở lưới điện 50 Hz, cuộn dây quấn lại được khi cần sửa. Theo yêu cầu riêng, hãng nhận làm phớt cơ khí đặc biệt hoặc động cơ cho điện áp khác; việc này phải thống nhất trước khi đặt hàng.
Xuất xứ, bảo hành và gửi số liệu cho Mr Long
Hãng sản xuất SF27-50-5.5 là Perotac, nước xuất xứ Đài Loan; thời gian bảo hành 12 tháng tính theo chính sách của hãng. Giá không đăng sẵn trên web mà báo riêng theo từng đơn. Để được kiểm lại phép tính trước khi đặt, gửi cho Mr Long: chênh cao từ mặt nước động tới điểm xả cao nhất; chiều dài, cỡ ống và số co, van; áp cần ở điểm dùng; lưu lượng cần và nguồn điện một pha hay ba pha. Gọi hoặc nhắn Zalo Mr Long – 0987.229.991.


