Chọn máy cho hố nước bẩn khác hẳn chọn máy cho nước sạch: thứ phải tính trước là kích thước hạt rắn đi qua và độ ăn mòn của môi trường. FS200/50M sinh ra cho bài toán đó, với phần dẫn dòng để trống rộng hơn máy bơm nước sạch cùng công suất.
Các ứng dụng thường gặp
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Dải làm việc và cấu hình điện
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: FS200/50M
- Đường kính cửa xả: 50 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Công suất: 1.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 14 m
- Lưu lượng lớn nhất: 30 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Giải pháp thông dụng là tăng khoảng cách giữa mức chạy và mức dừng của phao để mỗi lần chạy kéo dài hơn.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào cổ cáp và các mối ghép có gioăng. Áp lực cao có thể đẩy nước qua khe gioăng vào bên trong.
Ghi lại ngày kiểm tra và nội dung đã làm vào sổ theo dõi thiết bị. Với trạm có nhiều máy, sổ theo dõi là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn thay thế.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Cửa xả đường kính 50 mm là điểm nối giữa máy và tuyến ống. Đường ống đi sau nên giữ đúng cỡ hoặc lớn hơn; thu nhỏ tiết diện sẽ làm tăng tổn thất và đẩy điểm làm việc lệch khỏi vùng hiệu suất tốt.
Quy trình lắp và chạy thử
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy.
Đọc kỹ các con số của FS200/50M
Họng xả của FS200/50M có đường kính 50 mm. Tuyến ống nối vào FS200/50M nên giữ đúng 50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của FS200/50M lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi so FS200/50M với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 30 m³/h và 14 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của FS200/50M.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 30 m³/h và 14 m của FS200/50M vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của FS200/50M là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với FS200/50M, mọi tính toán nên bắt đầu từ 14 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng FS200/50M tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của FS200/50M tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến FS200/50M không được bảo vệ khi quá tải.
Khi thay thế một máy cũ bằng FS200/50M, cần khớp cả 50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, FS200/50M sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảng thông số của FS200/50M ghi rõ 30 m³/h và 14 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi FS200/50M làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 14 m của FS200/50M. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FS200/50M bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Lưu lượng tối đa 30 m³/h và cột áp tối đa 14 m là hai giới hạn trong bảng thông số của FS200/50M. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FS200/50M chạy gần 14 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 30 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của FS200/50M là 14 m. Tại đúng điểm 14 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS200/50M nên thấp hơn 14 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Chính sách bảo hành
FS200/50M thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


