Trong trạm xử lý nước thải, máy đặt chìm phải nằm hẳn dưới lớp nước bẩn suốt ca làm việc, nên độ kín trục và vật liệu vỏ mới là thứ quyết định tuổi thọ. FS-50-7-3.0 được xếp vào nhóm thiết bị làm việc kiểu đó: thả thẳng xuống hố thu, chạy ngay, không cần mồi nước.
Tính chọn thiết bị
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Những con số quyết định việc chọn máy
Trước khi tính toán đường ống, cần nắm các giá trị sau của máy:
- Model: FS-50-7-3.0
- Lưu lượng lớn nhất: 60 m³/h
- Công suất: 3 kW
- Cột áp lớn nhất: 17 m
- Đường kính cửa xả: 50 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tiết diện dây dẫn và sụt áp liên quan trực tiếp tới tuổi thọ động cơ. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng, và lớp cách điện già đi nhanh hơn nhiều so với tính toán.
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Dùng vào việc gì
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Hiểu đúng thông số FS-50-7-3.0
Khi thay thế một máy cũ bằng FS-50-7-3.0, cần khớp cả 50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, FS-50-7-3.0 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 60 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với FS-50-7-3.0 chứ không phải ép FS-50-7-3.0 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 60 m³/h và 17 m của FS-50-7-3.0 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của FS-50-7-3.0 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Lưu lượng tối đa 60 m³/h và cột áp tối đa 17 m là hai giới hạn trong bảng thông số của FS-50-7-3.0. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FS-50-7-3.0 chạy gần 17 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 60 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của FS-50-7-3.0 ghi rõ 60 m³/h và 17 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi FS-50-7-3.0 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của FS-50-7-3.0 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho FS-50-7-3.0.
Cấp bảo vệ của FS-50-7-3.0 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FS-50-7-3.0 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FS-50-7-3.0 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so FS-50-7-3.0 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 60 m³/h và 17 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của FS-50-7-3.0.
Với FS-50-7-3.0, mọi tính toán nên bắt đầu từ 17 m chứ không phải từ 3 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3 kW chỉ nói lên phần điện năng FS-50-7-3.0 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 17 m của FS-50-7-3.0. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FS-50-7-3.0 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảo hành và giao hàng
FS-50-7-3.0 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.



