FS-150-15-11 phù hợp với các bể gom có nắp đậy, nơi việc đặt máy trên cạn vừa tốn diện tích vừa gây mùi. Đặt máy chìm dưới nước còn giúp giảm đáng kể tiếng ồn lan ra khu vực xung quanh.
Nơi lắp đặt phù hợp
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Trại chăn nuôi và cơ sở chế biến có nước thải đặc, nhiều chất rắn lơ lửng. Ở nhóm này cần cân nhắc loại máy có khả năng xử lý rác mềm, hoặc bố trí song chắn phía trước hố thu.
Thông số cơ bản
Phần dữ liệu kỹ thuật của FS-150-15-11:
- Model: FS-150-15-11
- Lưu lượng lớn nhất: 200 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 26 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính cửa xả: 150 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 11 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Không nên chọn máy chạy sát điểm cột áp lớn nhất, vì tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý thường nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi máy vừa đủ áp vừa cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế máy cũ, cần đối chiếu cả ba thông số: đường kính cửa xả, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Việc chọn cáp treo máy cũng cần tính: cáp phải chịu được trọng lượng máy cộng lực hút bám của bùn khi kéo lên. Dùng dây không đủ tải là tình huống nguy hiểm khi thao tác trên miệng hố.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Kết cấu và vật liệu
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Yêu cầu về nguồn điện
Công suất 11 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
FS-150-15-11 qua từng chỉ tiêu
Cấp bảo vệ của FS-150-15-11 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FS-150-15-11 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FS-150-15-11 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 26 m của FS-150-15-11. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FS-150-15-11 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so FS-150-15-11 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 11 kW, 200 m³/h và 26 m. Chỉ nhìn riêng 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của FS-150-15-11.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 200 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với FS-150-15-11 chứ không phải ép FS-150-15-11 chạy quá dải của nó.
Dòng điện làm việc của FS-150-15-11 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến FS-150-15-11 không được bảo vệ khi quá tải.
Họng xả của FS-150-15-11 có đường kính 150 mm. Tuyến ống nối vào FS-150-15-11 nên giữ đúng 150 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 150 mm sẽ đẩy điểm làm việc của FS-150-15-11 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FS-150-15-11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FS-150-15-11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Lưu lượng tối đa 200 m³/h và cột áp tối đa 26 m là hai giới hạn trong bảng thông số của FS-150-15-11. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FS-150-15-11 chạy gần 26 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 200 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của FS-150-15-11 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho FS-150-15-11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của FS-150-15-11 là 26 m. Tại đúng điểm 26 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS-150-15-11 nên thấp hơn 26 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Thông tin thương mại
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


