Nội dung dưới đây tập trung vào cách dùng 150WC200-25-22 sao cho đúng: đặt ở đâu, đấu điện thế nào, khi nào phải kiểm tra. Thông số kỹ thuật được nêu nguyên theo bảng của sản phẩm.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để biết máy có bất thường hay không. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị kẹt rác hoặc ổ bi bắt đầu mòn.
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Các số liệu chính của 150WC200-25-22
Thông tin kỹ thuật kèm theo 150WC200-25-22 gồm:
- Model: 150WC200-25-22
- Công suất: 22 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 360 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 44 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nơi lắp đặt phù hợp
Hố ga thoát nước mưa ở khu vực trũng dùng máy bơm chìm để tránh ngập cục bộ. Đặc điểm của ứng dụng này là máy nằm chờ rất lâu rồi phải chạy hết công suất trong thời gian ngắn.
Bể phốt và hầm tự hoại cần bơm hút định kỳ. Máy chìm phù hợp cho việc này nhờ khả năng làm việc trong môi trường yếm khí và nhiều bùn lắng.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Trục dài và khớp nối là nguồn gốc của lệch tâm ở máy đặt cạn. Máy đặt chìm liền trục không có vấn đề này, đó là một trong những lý do kết cấu chìm bền hơn trong điều kiện ít bảo dưỡng.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, cách đúng là ghép hai máy song song chứ không phải chọn một máy quá cỡ. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, đồng thời cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Nguồn cấp và bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Vật liệu và cách làm kín
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Nên tránh đặt máy ngay dưới miệng ống xả nước vào bể. Dòng nước rơi thẳng cuốn theo bọt khí, và bọt khí lọt vào buồng bơm sẽ làm lưu lượng dao động.
Nếu hố bơm có nhiều máy, cần bố trí khoảng cách đủ để dòng vào của máy này không bị nhiễu bởi dòng của máy kia. Khoảng cách quá gần gây xoáy và cuốn khí vào buồng bơm.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Khí lẫn trong nước là nguyên nhân thường gặp làm lưu lượng dao động. Bố trí đường nước vào bể tránh rơi tự do sẽ giảm đáng kể lượng bọt khí cuốn theo.
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Đối chiếu từng số liệu của 150WC200-25-22
Khi so 150WC200-25-22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 360 m³/h và 44 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 150WC200-25-22.
Cấp bảo vệ của 150WC200-25-22 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 150WC200-25-22 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 150WC200-25-22 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của 150WC200-25-22 ghi rõ 360 m³/h và 44 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 150WC200-25-22 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 44 m của 150WC200-25-22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 150WC200-25-22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 150WC200-25-22, mọi tính toán nên bắt đầu từ 44 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng 150WC200-25-22 tiêu thụ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 44 m, 150WC200-25-22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 44 m thay vì tăng công suất.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 360 m³/h và 44 m của 150WC200-25-22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 150WC200-25-22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 150WC200-25-22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 360 m³/h. Con số 360 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 150WC200-25-22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 360 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của 150WC200-25-22 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 150WC200-25-22 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Thông tin thương mại
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


