Với những công trình mà hố thu nằm sâu và không có chỗ đặt máy trên cạn, giải pháp gần như bắt buộc là dùng máy bơm chìm. 150WC150-10-9.5 nằm trong nhóm này: hạ máy xuống, đấu điện, gắn ống đẩy là vận hành được.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy làm việc gián đoạn, nên cho chạy thử định kỳ trong mùa ít dùng. Ngâm lâu không chạy khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bị bám cặn.
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Dải làm việc và cấu hình điện
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính của máy:
- Model: 150WC150-10-9.5
- Lưu lượng lớn nhất: 240 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 27 m
- Công suất: 9.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt và đấu điện
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống thoát nước cưỡng bức của khu đô thị thấp hơn cốt cống chung buộc phải dùng bơm. Máy chạy gần như hàng ngày, nên cấu hình hai máy luân phiên là bố trí hợp lý.
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Cách chọn đúng cỡ máy
Công suất 9.5 kW là số liệu để chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau tuỳ thiết kế cánh.
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Chuẩn bị nguồn điện
Tủ điện cần đặt ở vị trí khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập lịch sử của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở các công trình cải tạo.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Điều ít người để ý
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Khí lẫn trong nước là nguyên nhân thường gặp làm lưu lượng dao động. Bố trí đường nước vào bể tránh rơi tự do sẽ giảm đáng kể lượng bọt khí cuốn theo.
Hiểu đúng thông số 150WC150-10-9.5
Điểm làm việc hợp lý của 150WC150-10-9.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 150WC150-10-9.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 27 m của 150WC150-10-9.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 150WC150-10-9.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 240 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 150WC150-10-9.5 chứ không phải ép 150WC150-10-9.5 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 150WC150-10-9.5 là công suất 9.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 150WC150-10-9.5; dùng dây nhỏ hơn mức 9.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của 150WC150-10-9.5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 150WC150-10-9.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 150WC150-10-9.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 9.5 kW, 240 m³/h và 27 m của 150WC150-10-9.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 150WC150-10-9.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảng thông số của 150WC150-10-9.5 ghi rõ 240 m³/h và 27 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 150WC150-10-9.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 150WC150-10-9.5 tỉ lệ với tải, và mức 9.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 9.5 kW sẽ khiến 150WC150-10-9.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so 150WC150-10-9.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 9.5 kW, 240 m³/h và 27 m. Chỉ nhìn riêng 9.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 150WC150-10-9.5.
Mua hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan, và theo chính sách đang áp dụng, 150WC150-10-9.5 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


