Trạm bơm nước thải chạy được bền hay không phụ thuộc nhiều vào việc chọn đúng cỡ máy ngay từ đầu. 100WC100-20-11 là một mắt xích trong dải sản phẩm bơm chìm, và bài viết này nêu rõ những số liệu đo được của chính model đó để người dùng tự đối chiếu.
Những con số quyết định việc chọn máy
Các số liệu dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 100WC100-20-11, không quy đổi và không ước tính:
- Model: 100WC100-20-11
- Lưu lượng lớn nhất: 240 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 11 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 40 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những việc phải làm khi lắp máy
Sau khi lắp xong, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ từ mức nước cao xuống mức dừng để kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. 100WC100-20-11 có cột áp lớn nhất 40 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Ghi chú kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi hay gặp và rất khó phát hiện vì máy vẫn chạy, chỉ là không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Tủ bảo vệ mất pha là thiết bị rẻ tiền nhưng cứu được động cơ đắt tiền. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng mạnh và cuộn dây cháy rất nhanh.
Nói thêm về kỹ thuật
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Diễn giải thông số của 100WC100-20-11
Con số đầu tiên cần nhớ ở 100WC100-20-11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 100WC100-20-11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của 100WC100-20-11 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 100WC100-20-11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cấp bảo vệ của 100WC100-20-11 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 100WC100-20-11 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 100WC100-20-11 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của 100WC100-20-11 là 40 m. Tại đúng điểm 40 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 100WC100-20-11 nên thấp hơn 40 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 40 m của 100WC100-20-11. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 100WC100-20-11 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nguồn điện của 100WC100-20-11 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 100WC100-20-11.
Với 100WC100-20-11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 40 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng 100WC100-20-11 tiêu thụ.
Bảng thông số của 100WC100-20-11 ghi rõ 240 m³/h và 40 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 100WC100-20-11 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 100WC100-20-11 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


