6SA15/12 có kết cấu chịu được ngâm nước dài ngày, phần làm kín nhiều lớp ngăn nước xâm nhập vào khoang động cơ. Đây là yêu cầu bắt buộc với mọi máy bơm đặt trong giếng.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 6SA15/12
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 7.5 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 173 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Những điều cần tính trước khi mua
Công suất 7.5 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Cấu hình điện
Công suất 7.5 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Góc kỹ thuật
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Các bộ phận chính
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Môi trường làm việc phù hợp
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Bảo trì và theo dõi
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Góc kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Đối chiếu từng số liệu của 6SA15/12
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA15/12, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA15/12 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 21 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA15/12 chứ không phải ép 6SA15/12 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của 6SA15/12 ghi rõ 21 m³/h và 173 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA15/12 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi so 6SA15/12 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 21 m³/h và 173 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA15/12.
Họng xả của 6SA15/12 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA15/12 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA15/12 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 173 m của 6SA15/12. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA15/12 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 21 m³/h và 173 m của 6SA15/12 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SA15/12 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SA15/12 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SA15/12; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của 6SA15/12 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SA15/12 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SA15/12 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảo hành và đặt hàng
6SA15/12 thuộc thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

