4SA3/50 thuộc dòng bơm hoả tiễn, tên gọi dân dã của máy bơm chìm giếng khoan có thân dài và nhiều tầng cánh. Kết cấu này đã thành chuẩn mực cho việc khai thác nước ngầm.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Thông số công bố theo sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SA3/50
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 359 m
- Công suất: 4 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 4.8 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Các tình huống sử dụng điển hình
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Góc kỹ thuật
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Những con số nói gì về 4SA3/50
Khi so 4SA3/50 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 4.8 m³/h và 359 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA3/50.
Nguồn điện của 4SA3/50 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA3/50.
Lưu lượng tối đa 4.8 m³/h và cột áp tối đa 359 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA3/50. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA3/50 chạy gần 359 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 4.8 m³/h, và ngược lại.
Họng xả của 4SA3/50 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA3/50 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA3/50 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA3/50 là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA3/50; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 4SA3/50, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 4.8 m³/h. Con số 4.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA3/50 cần lấy giá trị nhỏ hơn 4.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 4SA3/50 là 359 m. Tại đúng điểm 359 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA3/50 nên thấp hơn 359 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 359 m của 4SA3/50. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA3/50 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 4SA3/50 tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến 4SA3/50 không được bảo vệ khi quá tải.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

