Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 4SL6/7.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 4SL6/7
- Lưu lượng lớn nhất: 8.4 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 49 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Công suất: 0.75 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Cột áp lớn nhất 49 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Lưu ý chuyên môn
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Kết cấu và vật liệu
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Lắp đặt đúng cách
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Những con số nói gì về 4SL6/7
Cặp số 8.4 m³/h và 49 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SL6/7. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SL6/7 chạy gần 49 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 8.4 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm của 4SL6/7 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL6/7 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL6/7.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SL6/7 là công suất 0.75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SL6/7; dùng dây nhỏ hơn mức 0.75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 4SL6/7, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 8.4 m³/h. Con số 8.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SL6/7 cần lấy giá trị nhỏ hơn 8.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so 4SL6/7 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 8.4 m³/h và 49 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SL6/7.
Dòng điện làm việc của 4SL6/7 tỉ lệ với tải, và mức 0.75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.75 kW sẽ khiến 4SL6/7 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của 4SL6/7 ghi rõ 8.4 m³/h và 49 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SL6/7 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SL6/7, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SL6/7 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cấp bảo vệ của 4SL6/7 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SL6/7 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SL6/7 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của 4SL6/7 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 49 m và dưới 8.4 m³/h. Cho 4SL6/7 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

