Khi mực nước trong giếng hạ xuống lúc bơm, cột áp thực tế mà máy phải thắng tăng lên đáng kể. 4SA6/26 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để người dùng tính ngược lại xem có đủ dự trữ hay không.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 4SA6/26
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 8.4 m³/h
- Công suất: 3 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 182 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Duy trì tình trạng thiết bị
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Căn cứ để chọn máy
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Công suất 3 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Nguồn cấp và bảo vệ
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Điều ít người để ý
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Góc kỹ thuật
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Giải thích thông số của 4SA6/26
Cấp bảo vệ của 4SA6/26 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA6/26 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA6/26 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảng thông số của 4SA6/26 ghi rõ 8.4 m³/h và 182 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA6/26 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 4SA6/26 tỉ lệ với tải, và mức 3 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3 kW sẽ khiến 4SA6/26 không được bảo vệ khi quá tải.
Nguồn điện của 4SA6/26 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA6/26.
Cánh bơm của 4SA6/26 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA6/26, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA6/26 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Lưu lượng tối đa 8.4 m³/h và cột áp tối đa 182 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA6/26. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA6/26 chạy gần 182 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 8.4 m³/h, và ngược lại.
Khi so 4SA6/26 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 8.4 m³/h và 182 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA6/26.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA6/26 là công suất 3 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA6/26; dùng dây nhỏ hơn mức 3 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thông tin đặt hàng
4SA6/26 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

