Phần lớn sự cố ở bơm giếng khoan bắt nguồn từ nguồn điện chứ không phải từ máy. Cấu hình điện của 4SA12/26 được nêu rõ để người lắp chuẩn bị đúng thiết bị bảo vệ.
Thả máy xuống giếng
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Tủ điện đặt nơi khô ráo, có át tô mát và rơ le nhiệt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA12/26
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 16.2 m³/h
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Cột áp lớn nhất: 159 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 5.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các tình huống sử dụng điển hình
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cách chọn đúng cỡ máy
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Cấu hình điện
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Những dấu hiệu cần chú ý
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cửa xả đường kính 60 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Đối chiếu từng số liệu của 4SA12/26
Khi so 4SA12/26 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 16.2 m³/h và 159 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA12/26.
Với 4SA12/26, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 16.2 m³/h. Con số 16.2 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA12/26 cần lấy giá trị nhỏ hơn 16.2 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA12/26, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA12/26 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cột áp lớn nhất của 4SA12/26 là 159 m. Tại đúng điểm 159 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA12/26 nên thấp hơn 159 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 16.2 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA12/26 chứ không phải ép 4SA12/26 chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 159 m, 4SA12/26 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 159 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của 4SA12/26 ghi rõ 16.2 m³/h và 159 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA12/26 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA12/26 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA12/26; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của 4SA12/26 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA12/26 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA12/26.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 159 m của 4SA12/26. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA12/26 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảo hành và giao hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

