4SA10/10 được thiết kế cho chế độ chạy dài, phù hợp với các hệ thống cần cấp nước liên tục. Tuy vậy vẫn cần bảo vệ chạy cạn để phòng khi giếng hụt nước.
Chọn máy cho đúng bài toán
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Tóm tắt số liệu
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA10/10
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 1.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 67 m
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Giữ máy chạy bền
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Diễn giải thông số của 4SA10/10
Thân bơm của 4SA10/10 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA10/10 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA10/10.
Cánh bơm của 4SA10/10 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA10/10, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA10/10 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của 4SA10/10 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA10/10 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA10/10 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của 4SA10/10 là 67 m. Tại đúng điểm 67 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA10/10 nên thấp hơn 67 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so 4SA10/10 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 13.8 m³/h và 67 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA10/10.
Họng xả của 4SA10/10 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA10/10 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA10/10 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 4SA10/10, mọi tính toán nên bắt đầu từ 67 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA10/10 tiêu thụ.
Lưu lượng tối đa 13.8 m³/h và cột áp tối đa 67 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA10/10. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA10/10 chạy gần 67 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 13.8 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của 4SA10/10 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 4SA10/10 không được bảo vệ khi quá tải.
Thông tin thương mại
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

