Một hệ cấp nước từ giếng khoan gồm ba phần: giếng, máy bơm và mạng ống. Phần dưới đây bàn về phần giữa, cụ thể là 6SA45/5, với đầy đủ số liệu công bố theo sản phẩm.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 6SA45/5
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 70 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Công suất: 9.2 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chuẩn bị nguồn điện
Công suất 9.2 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Nói thêm về kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Các ứng dụng thường gặp
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Thả máy xuống giếng
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Ghi chú kỹ thuật
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Giải thích thông số của 6SA45/5
Cấp bảo vệ của 6SA45/5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SA45/5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SA45/5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của 6SA45/5 là 70 m. Tại đúng điểm 70 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA45/5 nên thấp hơn 70 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA45/5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA45/5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Thân bơm của 6SA45/5 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA45/5 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA45/5.
Cánh bơm của 6SA45/5 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA45/5, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA45/5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
6SA45/5 thả vừa ống vách cỡ 200 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 200 hoặc có đoạn cong, 6SA45/5 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Với 6SA45/5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 54 m³/h. Con số 54 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA45/5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 54 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 70 m của 6SA45/5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA45/5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 6SA45/5 ghi rõ 54 m³/h và 70 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA45/5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Thông tin thương mại
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, 6SA45/5 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

