Nếu giếng nhà bạn có đường kính ống vách hẹp, số lựa chọn máy sẽ giảm đi nhiều.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 6SA15/24:
- Model: 6SA15/24
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 15 kW
- Cột áp lớn nhất: 345 m
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Bảo trì và theo dõi
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Cách chọn đúng cỡ máy
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Điện và an toàn
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Công suất 15 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Vật liệu và cách làm kín
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cửa xả đường kính 90 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Những việc phải làm khi lắp
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Đọc kỹ các con số của 6SA15/24
6SA15/24 thả vừa ống vách cỡ 200 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 200 hoặc có đoạn cong, 6SA15/24 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Trước khi đặt hàng 6SA15/24, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Khi so 6SA15/24 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 21 m³/h và 345 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA15/24.
Dòng điện làm việc của 6SA15/24 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến 6SA15/24 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA15/24, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA15/24 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thân bơm của 6SA15/24 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA15/24 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA15/24.
Với 6SA15/24, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 21 m³/h. Con số 21 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA15/24 cần lấy giá trị nhỏ hơn 21 m³/h một khoảng dự trữ.
Họng xả của 6SA15/24 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA15/24 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA15/24 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 21 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA15/24 chứ không phải ép 6SA15/24 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 21 m³/h và 345 m của 6SA15/24 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SA15/24 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Mua hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, 6SA15/24 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

