Nhiều giếng khoan hỏng máy chỉ sau vài tháng vì bơm phải làm việc trong nước có cát. Bài viết này nêu rõ vật liệu cánh của 4SA3/62 để người dùng tự đánh giá mức độ phù hợp với giếng của mình.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 4SA3/62
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 445 m
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 4.8 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 5.5 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt đúng cách
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Những điều cần tính trước khi mua
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Nơi lắp đặt phù hợp
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Phần cơ khí và phần điện
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Giải thích thông số của 4SA3/62
Thân bơm của 4SA3/62 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA3/62 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA3/62.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 445 m của 4SA3/62. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA3/62 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
4SA3/62 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA3/62 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Với 4SA3/62, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 4.8 m³/h. Con số 4.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA3/62 cần lấy giá trị nhỏ hơn 4.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của 4SA3/62 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 4SA3/62 không được bảo vệ khi quá tải.
Cánh bơm của 4SA3/62 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA3/62, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA3/62 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Lưu lượng tối đa 4.8 m³/h và cột áp tối đa 445 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA3/62. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA3/62 chạy gần 445 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 4.8 m³/h, và ngược lại.
Họng xả của 4SA3/62 có đường kính 42 mm. Tuyến ống nối vào 4SA3/62 nên giữ đúng 42 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 42 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA3/62 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA3/62 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

