6SP46-18 là lựa chọn cho các giếng có mực nước ổn định và lưu lượng hồi phục đủ. Nếu giếng hồi nước chậm, cần bố trí bảo vệ chạy cạn dù chọn cỡ máy nào.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Cửa xả đường kính 90 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 6SP46-18
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 238 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Công suất: 30 kW
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Hướng dẫn tính chọn
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Các tình huống sử dụng điển hình
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Các bước lắp đặt
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Phần điện của máy
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Ghi chú kỹ thuật
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Hiểu đúng thông số 6SP46-18
Nguồn điện của 6SP46-18 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SP46-18.
Cấp bảo vệ của 6SP46-18 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SP46-18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SP46-18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 6SP46-18, mọi tính toán nên bắt đầu từ 238 m chứ không phải từ 30 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 30 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SP46-18 tiêu thụ.
Khi so 6SP46-18 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 30 kW, 55 m³/h và 238 m. Chỉ nhìn riêng 30 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SP46-18.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP46-18, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP46-18 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 55 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SP46-18 chứ không phải ép 6SP46-18 chạy quá dải của nó.
Thân bơm của 6SP46-18 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SP46-18 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SP46-18.
Người dùng nên ghi lại 30 kW, 55 m³/h và 238 m của 6SP46-18 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP46-18 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 238 m, 6SP46-18 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 238 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của 6SP46-18 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SP46-18 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

