4SP5-38 được thiết kế cho chế độ chạy dài, phù hợp với các hệ thống cần cấp nước liên tục. Tuy vậy vẫn cần bảo vệ chạy cạn để phòng khi giếng hụt nước.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Thông tin kỹ thuật kèm theo 4SP5-38 gồm:
- Model: 4SP5-38
- Công suất: 4 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 239 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Chi tiết cấu tạo cần biết
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Lắp đặt và thả máy
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Cách chọn đúng cỡ máy
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Cột áp lớn nhất 239 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Các ứng dụng thường gặp
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Phần kỹ thuật mở rộng
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Giải thích thông số của 4SP5-38
Điểm làm việc hợp lý của 4SP5-38 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SP5-38 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cấp bảo vệ của 4SP5-38 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SP5-38 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SP5-38 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 6 m³/h và 239 m của 4SP5-38 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP5-38 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 239 m, 4SP5-38 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 239 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SP5-38 là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SP5-38; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Lưu lượng tối đa 6 m³/h và cột áp tối đa 239 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SP5-38. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SP5-38 chạy gần 239 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 6 m³/h, và ngược lại.
Họng xả của 4SP5-38 có đường kính 42 mm. Tuyến ống nối vào 4SP5-38 nên giữ đúng 42 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 42 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP5-38 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Thân bơm của 4SP5-38 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SP5-38 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SP5-38.
Cột áp lớn nhất của 4SP5-38 là 239 m. Tại đúng điểm 239 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP5-38 nên thấp hơn 239 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với 4SP5-38, mọi tính toán nên bắt đầu từ 239 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SP5-38 tiêu thụ.
Đặt hàng và hậu mãi
4SP5-38 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

