4SP2-55 có kết cấu chịu được ngâm nước dài ngày, phần làm kín nhiều lớp ngăn nước xâm nhập vào khoang động cơ. Đây là yêu cầu bắt buộc với mọi máy bơm đặt trong giếng.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SP2-55
- Công suất: 3 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 2.5 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 336 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Pha và điện áp phải đối chiếu theo bảng thông số, nhãn động cơ và cấu hình của đúng model; không suy số pha chỉ từ công suất. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Cột áp lớn nhất 336 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Các bộ phận chính
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Phạm vi ứng dụng
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Hiểu đúng thông số 4SP2-55
Nguồn điện của 4SP2-55 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SP2-55.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SP2-55, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SP2-55 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
4SP2-55 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SP2-55 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 336 m, 4SP2-55 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 336 m thay vì tăng công suất.
Thân bơm của 4SP2-55 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SP2-55 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SP2-55.
Cấp bảo vệ của 4SP2-55 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SP2-55 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SP2-55 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 336 m của 4SP2-55. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SP2-55 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 4SP2-55, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 2.5 m³/h. Con số 2.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SP2-55 cần lấy giá trị nhỏ hơn 2.5 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so 4SP2-55 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 2.5 m³/h và 336 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP2-55.
Điểm làm việc hợp lý của 4SP2-55 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 336 m và dưới 2.5 m³/h. Cho 4SP2-55 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Giao hàng và bảo hành
4SP2-55 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

