Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 4SP14-13 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Lắp đặt đúng cách
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SP14-13:
- Model: 4SP14-13
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 88 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 4.0 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 18 m³/h
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Phần cơ khí và phần điện
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Điều ít người để ý
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Chuẩn bị nguồn điện
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Nơi lắp đặt phù hợp
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Cách chọn đúng cỡ máy
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Kiểm tra định kỳ
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Nói thêm về kỹ thuật
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
4SP14-13 qua từng chỉ tiêu
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SP14-13 là công suất 4.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SP14-13; dùng dây nhỏ hơn mức 4.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so 4SP14-13 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4.0 kW, 18 m³/h và 88 m. Chỉ nhìn riêng 4.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP14-13.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 18 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP14-13 chứ không phải ép 4SP14-13 chạy quá dải của nó.
Thân bơm của 4SP14-13 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SP14-13 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SP14-13.
4SP14-13 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SP14-13 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Cấp bảo vệ của 4SP14-13 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SP14-13 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SP14-13 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 4.0 kW, 18 m³/h và 88 m của 4SP14-13 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP14-13 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Lưu lượng tối đa 18 m³/h và cột áp tối đa 88 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SP14-13. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SP14-13 chạy gần 88 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 18 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của 4SP14-13 ghi rõ 18 m³/h và 88 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SP14-13 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Trước khi đặt hàng 4SP14-13, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Giao hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

