Nhu cầu nước của một hộ gia đình khác xa nhu cầu của một trang trại. Bài viết nêu dải làm việc của 4SA3/18 để người đọc tự đối chiếu với nhu cầu của mình.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Những con số quyết định việc chọn máy
Thông tin kỹ thuật kèm theo 4SA3/18 gồm:
- Model: 4SA3/18
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 4.8 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 129 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Những dấu hiệu cần chú ý
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Những điều cần tính trước khi mua
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Kết cấu và vật liệu
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Yêu cầu về nguồn điện
Công suất 1.1 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Pha và điện áp phải đối chiếu theo bảng thông số, nhãn động cơ và cấu hình của đúng model; không suy số pha chỉ từ công suất. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Nơi lắp đặt phù hợp
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Hiểu đúng thông số 4SA3/18
Cấp bảo vệ của 4SA3/18 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA3/18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA3/18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thân bơm của 4SA3/18 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA3/18 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA3/18.
Cặp số 4.8 m³/h và 129 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SA3/18. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA3/18 chạy gần 129 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 4.8 m³/h, và ngược lại.
Với 4SA3/18, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 4.8 m³/h. Con số 4.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA3/18 cần lấy giá trị nhỏ hơn 4.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 4SA3/18 là 129 m. Tại đúng điểm 129 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA3/18 nên thấp hơn 129 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của 4SA3/18 ghi rõ 4.8 m³/h và 129 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA3/18 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA3/18 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 129 m và dưới 4.8 m³/h. Cho 4SA3/18 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 4.8 m³/h và 129 m của 4SA3/18 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA3/18 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 129 m, 4SA3/18 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 129 m thay vì tăng công suất.
Giao hàng và bảo hành
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, 4SA3/18 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

