4SA16/4 được thiết kế cho chế độ chạy dài, phù hợp với các hệ thống cần cấp nước liên tục. Tuy vậy vẫn cần bảo vệ chạy cạn để phòng khi giếng hụt nước.
Các số liệu chính của 4SA16/4
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SA16/4
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 1.1 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 22 m
- Lưu lượng lớn nhất: 22 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các tình huống sử dụng điển hình
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Bố trí phần điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Căn cứ để chọn máy
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Công suất 1.1 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Phần cơ khí và phần điện
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Hiểu đúng thông số 4SA16/4
Cột áp lớn nhất của 4SA16/4 là 22 m. Tại đúng điểm 22 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA16/4 nên thấp hơn 22 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 22 m của 4SA16/4. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA16/4 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA16/4, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA16/4 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảng thông số của 4SA16/4 ghi rõ 22 m³/h và 22 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA16/4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
4SA16/4 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA16/4 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nguồn điện của 4SA16/4 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA16/4.
Họng xả của 4SA16/4 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA16/4 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA16/4 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Dòng điện làm việc của 4SA16/4 tỉ lệ với tải, và mức 1.1 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến 4SA16/4 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA16/4 là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA16/4; dùng dây nhỏ hơn mức 1.1 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 22 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA16/4 chứ không phải ép 4SA16/4 chạy quá dải của nó.
Hậu mãi và giao nhận
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA16/4 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

