4SA12/6 có dạng thân trụ dài, đường kính nhỏ để lọt vào ống vách giếng. Kết cấu nhiều tầng cánh xếp nối tiếp giúp máy tạo được cột áp lớn mà vẫn giữ tiết diện ngang gọn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SA12/6:
- Model: 4SA12/6
- Cột áp lớn nhất: 36 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 16 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Vật liệu và cách làm kín
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Lưu ý chuyên môn
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Cột áp lớn nhất 36 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Môi trường làm việc phù hợp
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Bố trí phần điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Nói thêm về kỹ thuật
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
4SA12/6 qua từng chỉ tiêu
Trước khi đặt hàng 4SA12/6, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 16 m³/h và 36 m của 4SA12/6 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA12/6 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 4SA12/6, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 16 m³/h. Con số 16 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA12/6 cần lấy giá trị nhỏ hơn 16 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA12/6 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA12/6 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 36 m, 4SA12/6 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 36 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của 4SA12/6 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA12/6 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA12/6 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
4SA12/6 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA12/6 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 16 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA12/6 chứ không phải ép 4SA12/6 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 36 m của 4SA12/6. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA12/6 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thông tin thương mại
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA12/6 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

