4SA12/20 làm việc tốt nhất khi điểm làm việc nằm trong vùng giữa đường đặc tính. Chạy sát giới hạn cột áp khiến lưu lượng gần bằng không và máy nóng lên nhanh.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 4SA12/20:
- Model: 4SA12/20
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 123 m
- Lưu lượng lớn nhất: 16 m³/h
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Công suất: 4.0 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Môi trường làm việc phù hợp
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Kết cấu và vật liệu
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Ghi chú kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Lưu ý khi thi công
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Cách chọn đúng cỡ máy
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Công suất 4.0 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Góc kỹ thuật
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Phân tích số liệu riêng của 4SA12/20
Cấp bảo vệ của 4SA12/20 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA12/20 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA12/20 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 4SA12/20 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4.0 kW, 16 m³/h và 123 m. Chỉ nhìn riêng 4.0 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA12/20.
Với 4SA12/20, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 16 m³/h. Con số 16 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA12/20 cần lấy giá trị nhỏ hơn 16 m³/h một khoảng dự trữ.
Trước khi đặt hàng 4SA12/20, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Cánh bơm của 4SA12/20 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA12/20, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA12/20 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Bảng thông số của 4SA12/20 ghi rõ 16 m³/h và 123 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA12/20 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 4SA12/20, mọi tính toán nên bắt đầu từ 123 m chứ không phải từ 4.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA12/20 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 4SA12/20 là 123 m. Tại đúng điểm 123 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA12/20 nên thấp hơn 123 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 16 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA12/20 chứ không phải ép 4SA12/20 chạy quá dải của nó.
Đặt hàng và hậu mãi
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

