Máy bơm ngâm trong nước bẩn phải đối mặt cùng lúc với ăn mòn hoá học, mài mòn cơ học và rung động. Theo catalogue hãng, 100WC100-40-18.5 có buồng bơm và vỏ động cơ bằng gang ASTM NO.30, cánh bơm inox AISI 420S45, trục inox AISI 304 và hai phớt cơ khí lắp nối tiếp, mặt phớt SiC (silicon carbide), động cơ khô đạt cấp bảo vệ IP68.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Phần cánh bị mòn làm lưu lượng giảm từ từ mà người dùng khó nhận ra. Cách phát hiện là so thời gian bơm cạn bể so với lúc máy còn mới.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để biết máy có bất thường hay không. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị kẹt rác hoặc ổ bi bắt đầu mòn.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: 100WC100-40-18.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 52 m
- Lưu lượng lớn nhất: 240 m³/h
- Công suất: 18.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phần điện của máy
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Không nên chọn máy chạy sát điểm cột áp lớn nhất, vì tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý thường nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi máy vừa đủ áp vừa cho lưu lượng đáng kể.
Dùng vào việc gì
Catalogue Perotac liệt kê các ứng dụng của dòng WC gồm trạm xử lý nước thải, thoát nước công nghiệp, tưới nông nghiệp, thoát nước thải ra sông, tòa nhà thương mại, khu công nghiệp, trường học, bệnh viện, công viên và trang trại chăn nuôi, lò mổ.
100WC100-40-18.5 đã lắp sẵn cánh cắt và vòng cắt làm từ thép không gỉ crôm cao AISI 420, độ cứng HRC 49–52 theo catalogue, nên rác mềm như túi nilon, giẻ, sợi vải được cắt vụn trước khi vào buồng bơm. Nguồn nước lẫn nhiều rác thô cỡ lớn vẫn nên có song chắn phía trước hố thu.
Máy không hợp với chất lỏng nóng trên 40 °C – đây là giới hạn nhiệt độ ghi trong catalogue hãng.
Kết cấu của 100WC100-40-18.5
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Trục dài và khớp nối là nguồn gốc của lệch tâm ở máy đặt cạn. Máy đặt chìm liền trục không có vấn đề này, đó là một trong những lý do kết cấu chìm bền hơn trong điều kiện ít bảo dưỡng.
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Lưu ý chuyên môn
Tủ bảo vệ mất pha là thiết bị rẻ tiền nhưng cứu được động cơ đắt tiền. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng mạnh và cuộn dây cháy rất nhanh.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột, thường do van một chiều đóng nhanh lúc máy dừng. Áp lực tăng vọt trong khoảnh khắc có thể làm vỡ mối nối; cách giảm là dùng van đóng chậm hoặc bố trí bình giảm chấn.
Những con số nói gì về 100WC100-40-18.5
Nguồn điện của 100WC100-40-18.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 100WC100-40-18.5.
Lưu lượng tối đa 240 m³/h và cột áp tối đa 52 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 100WC100-40-18.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 100WC100-40-18.5 chạy gần 52 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 240 m³/h, và ngược lại.
Theo bảng hiệu suất trong catalogue hãng, máy đạt 52 m khi lưu lượng bằng 0, khoảng 41 m ở 90 m³/h, 29 m ở 150 m³/h và chỉ còn 7 m ở 240 m³/h. Theo quy ước đặt mã của hãng, 100WC100-40-18.5 đọc là: 100 là cỡ họng xả (mm), WC là dòng bơm cắt rác ba pha, 100 là lưu lượng định mức (m³/h), 40 là cột áp định mức (m) và 18.5 là công suất động cơ (kW).
Với 100WC100-40-18.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 240 m³/h. Con số 240 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 100WC100-40-18.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 240 m³/h một khoảng dự trữ.
Với 100WC100-40-18.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 52 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 100WC100-40-18.5 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 100WC100-40-18.5 là 52 m. Tại đúng điểm 52 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 100WC100-40-18.5 nên thấp hơn 52 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so 100WC100-40-18.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 240 m³/h và 52 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 100WC100-40-18.5.
So với 100WC100-30-15 (15 kW, cột áp max 44 m) cùng họng xả DN100, model này cho cột áp cao hơn trên cùng dải lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 240 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 100WC100-40-18.5 chứ không phải ép 100WC100-40-18.5 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 52 m của 100WC100-40-18.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 100WC100-40-18.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Mua hàng và bảo hành
100WC100-40-18.5 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục bơm cắt rác Perotac trên website.


