Khi mực nước trong giếng hạ xuống lúc bơm, cột áp thực tế mà máy phải thắng tăng lên đáng kể. 6SA35/3 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để người dùng tính ngược lại xem có đủ dự trữ hay không.
Dải làm việc và kích thước
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 6SA35/3
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Công suất: 4 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 44 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Các ứng dụng thường gặp
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Nói thêm về kỹ thuật
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Kết cấu của 6SA35/3
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Lắp đặt đúng cách
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Cách chọn đúng cỡ máy
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Nói thêm về kỹ thuật
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Số liệu của 6SA35/3 dùng thế nào
Thân bơm của 6SA35/3 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA35/3 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA35/3.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA35/3, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA35/3 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với 6SA35/3, mọi tính toán nên bắt đầu từ 44 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SA35/3 tiêu thụ.
Cấp bảo vệ của 6SA35/3 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SA35/3 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SA35/3 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 44 m của 6SA35/3. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA35/3 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so 6SA35/3 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 45 m³/h và 44 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA35/3.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA35/3 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA35/3 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 45 m³/h và cột áp tối đa 44 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA35/3. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA35/3 chạy gần 44 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 45 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của 6SA35/3 tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến 6SA35/3 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của 6SA35/3 ghi rõ 45 m³/h và 44 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA35/3 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Hậu mãi và giao nhận
Về hậu mãi: 6SA35/3 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

