Máy bơm chìm giếng khoan không cần nhà trạm, không cần móng máy và cũng không cần che mưa nắng. Đó là lý do 6SA15/18 và các cỡ tương tự được dùng rộng rãi ở khu vực nông thôn.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 6SA15/18
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Công suất: 11 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 259 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt và thả máy
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Môi trường làm việc phù hợp
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Phần điện của máy
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Ghi chú kỹ thuật
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Đọc kỹ các con số của 6SA15/18
Lưu lượng tối đa 21 m³/h và cột áp tối đa 259 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA15/18. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA15/18 chạy gần 259 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 21 m³/h, và ngược lại.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 21 m³/h và 259 m của 6SA15/18 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SA15/18 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 6SA15/18, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 21 m³/h. Con số 21 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA15/18 cần lấy giá trị nhỏ hơn 21 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA15/18, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA15/18 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Dòng điện làm việc của 6SA15/18 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến 6SA15/18 không được bảo vệ khi quá tải.
Cánh bơm của 6SA15/18 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA15/18, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA15/18 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với 6SA15/18, mọi tính toán nên bắt đầu từ 259 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SA15/18 tiêu thụ.
Cấp bảo vệ của 6SA15/18 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SA15/18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SA15/18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 259 m, 6SA15/18 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 259 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 259 m của 6SA15/18. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA15/18 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Đặt hàng và hậu mãi
6SA15/18 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

