Khi mực nước trong giếng hạ xuống lúc bơm, cột áp thực tế mà máy phải thắng tăng lên đáng kể. 4SA16/20 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để người dùng tính ngược lại xem có đủ dự trữ hay không.
Phần điện của máy
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SA16/20:
- Model: 4SA16/20
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Công suất: 5.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 118 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Bảo trì và theo dõi
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Góc kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Các ứng dụng thường gặp
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Phân tích kết cấu
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Căn cứ để chọn máy
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Công suất 5.5 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Phân tích số liệu riêng của 4SA16/20
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA16/20, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA16/20 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cấp bảo vệ của 4SA16/20 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA16/20 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA16/20 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Họng xả của 4SA16/20 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA16/20 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA16/20 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 4SA16/20, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 21 m³/h. Con số 21 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA16/20 cần lấy giá trị nhỏ hơn 21 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của 4SA16/20 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA16/20.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 118 m của 4SA16/20. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA16/20 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cánh bơm của 4SA16/20 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA16/20, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA16/20 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 118 m, 4SA16/20 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 118 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của 4SA16/20 ghi rõ 21 m³/h và 118 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA16/20 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Mua hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA16/20 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

