4SA16/16 phục vụ việc cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình và cụm dân cư nhỏ. Với mục đích này, độ ổn định khi chạy hàng ngày quan trọng hơn khả năng đạt lưu lượng đỉnh.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SA16/16:
- Model: 4SA16/16
- Công suất: 4 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Cột áp lớn nhất: 95 m
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Công việc bảo dưỡng định kỳ
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Ứng dụng của 4SA16/16
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Yêu cầu về nguồn điện
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Phân tích kết cấu
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Số liệu của 4SA16/16 dùng thế nào
Nếu chiều cao nâng vượt quá 95 m, 4SA16/16 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 95 m thay vì tăng công suất.
Khi so 4SA16/16 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 21 m³/h và 95 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA16/16.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA16/16 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA16/16 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 95 m của 4SA16/16. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA16/16 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 21 m³/h và 95 m của 4SA16/16 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA16/16 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 4SA16/16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 21 m³/h. Con số 21 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA16/16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 21 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 21 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA16/16 chứ không phải ép 4SA16/16 chạy quá dải của nó.
Họng xả của 4SA16/16 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA16/16 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA16/16 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Lưu lượng tối đa 21 m³/h và cột áp tối đa 95 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA16/16. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA16/16 chạy gần 95 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 21 m³/h, và ngược lại.
Cấp bảo vệ của 4SA16/16 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA16/16 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA16/16 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Hậu mãi và giao nhận
4SA16/16 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

