Hệ thống thoát nước cưỡng bức chỉ hoạt động trơn khi máy bơm đủ sức đẩy qua toàn bộ chiều dài ống và các đoạn cút. KTZ415 được nêu ở đây kèm cột áp và lưu lượng thực tế để người lắp đặt tính tổn thất đường ống.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: KTZ415
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 56 m
- Đường kính cửa xả: 100 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 84 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang
- Công suất: 15 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu nối và chạy thử
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Phần kỹ thuật mở rộng
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của bánh công tác. Hạt cát nhỏ đi qua khe hở, mài dần mép cánh và làm hiệu suất tụt mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Mực nước động khác mực nước tĩnh: khi máy chạy, mặt nước trong bể hạ xuống và cột áp thực tế máy phải thắng sẽ tăng lên. Tính chọn theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt lưu lượng vào cuối chu kỳ bơm.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Với nước có cát, tuổi thọ cánh giảm rất nhanh bất kể máy khoẻ đến đâu. Trường hợp này cần bố trí hố lắng cát trước khi nước vào hố bơm, đây là biện pháp rẻ hơn nhiều so với thay máy.
Công suất 15 kW là số liệu để chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau tuỳ thiết kế cánh.
Yêu cầu về nguồn điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Môi trường làm việc phù hợp
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Đối chiếu từng số liệu của KTZ415
Dòng điện làm việc của KTZ415 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến KTZ415 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 56 m, KTZ415 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 56 m thay vì tăng công suất.
Lưu lượng tối đa 84 m³/h và cột áp tối đa 56 m là hai giới hạn trong bảng thông số của KTZ415. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi KTZ415 chạy gần 56 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 84 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của KTZ415 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho KTZ415 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 84 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với KTZ415 chứ không phải ép KTZ415 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của KTZ415 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho KTZ415.
Con số đầu tiên cần nhớ ở KTZ415 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng KTZ415; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với KTZ415, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 84 m³/h. Con số 84 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho KTZ415 cần lấy giá trị nhỏ hơn 84 m³/h một khoảng dự trữ.
Chế độ bảo hành
KTZ415 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


