Nhiều công trình chọn máy theo thói quen rồi phải thay sớm vì môi trường thực tế khác hồ sơ thiết kế. Bài viết này trình bày KTZ21.5 theo hướng ngược lại: nêu thông số đo được trước, sau đó mới bàn tới phạm vi dùng hợp lý.
Những con số quyết định việc chọn máy
Các số liệu dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của KTZ21.5, không quy đổi và không ước tính:
- Model: KTZ21.5
- Đường kính cửa xả: 50 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 22 m
- Lưu lượng lớn nhất: 27 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang
- Công suất: 1.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nơi lắp đặt phù hợp
Hố ga thoát nước mưa ở khu vực trũng dùng máy bơm chìm để tránh ngập cục bộ. Đặc điểm của ứng dụng này là máy nằm chờ rất lâu rồi phải chạy hết công suất trong thời gian ngắn.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Khí lẫn trong nước là nguyên nhân thường gặp làm lưu lượng dao động. Bố trí đường nước vào bể tránh rơi tự do sẽ giảm đáng kể lượng bọt khí cuốn theo.
Phân tích kết cấu
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Cấu hình điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Hướng dẫn lắp đặt
Sau khi lắp xong, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ từ mức nước cao xuống mức dừng để kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Duy trì tình trạng thiết bị
Nên kiểm tra dầu trong buồng làm kín theo chu kỳ. Dầu chuyển màu đục hoặc lẫn nước là dấu hiệu phớt đã rò, cần xử lý trước khi nước kịp vào tới cuộn dây.
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, cách đúng là ghép hai máy song song chứ không phải chọn một máy quá cỡ. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, đồng thời cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Số liệu của KTZ21.5 dùng thế nào
Khi thay thế một máy cũ bằng KTZ21.5, cần khớp cả 50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, KTZ21.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với KTZ21.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 27 m³/h. Con số 27 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho KTZ21.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 27 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 27 m³/h và 22 m của KTZ21.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của KTZ21.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so KTZ21.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 27 m³/h và 22 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của KTZ21.5.
Với KTZ21.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 22 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng KTZ21.5 tiêu thụ.
Họng xả của KTZ21.5 có đường kính 50 mm. Tuyến ống nối vào KTZ21.5 nên giữ đúng 50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của KTZ21.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Bảng thông số của KTZ21.5 ghi rõ 27 m³/h và 22 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi KTZ21.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở KTZ21.5 là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng KTZ21.5; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Đặt hàng và hậu mãi
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.



