Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 10SP160-06 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Những con số quyết định việc chọn máy
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 10SP160-06
- Đường kính họng xả: 6″
- Lưu lượng lớn nhất: 180 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 75 kW
- Cột áp lớn nhất: 198 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Lắp đặt đúng cách
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Chọn máy cho đúng bài toán
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Kết cấu của 10SP160-06
Phớt cơ khí vật liệu NBR / Carbon-SiC/TC chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Bố trí phần điện
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Điều ít người để ý
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
10SP160-06 qua từng chỉ tiêu
Lưu lượng tối đa 180 m³/h và cột áp tối đa 198 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 10SP160-06. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 10SP160-06 chạy gần 198 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 180 m³/h, và ngược lại.
Với 10SP160-06, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 180 m³/h. Con số 180 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 10SP160-06 cần lấy giá trị nhỏ hơn 180 m³/h một khoảng dự trữ.
Với 10SP160-06, mọi tính toán nên bắt đầu từ 198 m chứ không phải từ 75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 75 kW chỉ nói lên phần điện năng 10SP160-06 tiêu thụ.
Khi so 10SP160-06 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 75 kW, 180 m³/h và 198 m. Chỉ nhìn riêng 75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 10SP160-06.
Trước khi đặt hàng 10SP160-06, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
10SP160-06 thả vừa ống vách cỡ 260 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 260 hoặc có đoạn cong, 10SP160-06 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 198 m của 10SP160-06. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 10SP160-06 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của 10SP160-06 là 198 m. Tại đúng điểm 198 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 10SP160-06 nên thấp hơn 198 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế một máy cũ bằng 10SP160-06, cần khớp cả 140 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 10SP160-06 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thông tin thương mại
Về hậu mãi: 10SP160-06 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

