Với hố thu nhỏ, thứ quan trọng không phải cột áp lớn mà là máy có thể đặt lọt và hút cạn tới mức thấp. 150WC150-15-11 có kích thước gọn theo phương đứng, phù hợp với những hố có bề ngang hạn chế.
Các số liệu chính của 150WC150-15-11
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: 150WC150-15-11
- Cột áp lớn nhất: 35 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 11 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 300 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để biết máy có bất thường hay không. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị kẹt rác hoặc ổ bi bắt đầu mòn.
Với máy làm việc gián đoạn, nên cho chạy thử định kỳ trong mùa ít dùng. Ngâm lâu không chạy khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bị bám cặn.
Vật liệu và cách làm kín
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Các tình huống sử dụng điển hình
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Những điều cần tính trước khi mua
Công suất 11 kW là số liệu để chọn dây dẫn và thiết bị đóng cắt, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho lưu lượng và cột áp rất khác nhau tuỳ thiết kế cánh.
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Ghi chú kỹ thuật
Tiết diện dây dẫn và sụt áp liên quan trực tiếp tới tuổi thọ động cơ. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng, và lớp cách điện già đi nhanh hơn nhiều so với tính toán.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Phân tích số liệu riêng của 150WC150-15-11
Nếu chiều cao nâng vượt quá 35 m, 150WC150-15-11 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 35 m thay vì tăng công suất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 300 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 150WC150-15-11 chứ không phải ép 150WC150-15-11 chạy quá dải của nó.
Cấp bảo vệ của 150WC150-15-11 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 150WC150-15-11 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 150WC150-15-11 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 35 m của 150WC150-15-11. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 150WC150-15-11 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 150WC150-15-11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 35 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng 150WC150-15-11 tiêu thụ.
Lưu lượng tối đa 300 m³/h và cột áp tối đa 35 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 150WC150-15-11. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 150WC150-15-11 chạy gần 35 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 300 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của 150WC150-15-11 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 150WC150-15-11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 11 kW, 300 m³/h và 35 m của 150WC150-15-11 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 150WC150-15-11 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so 150WC150-15-11 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 11 kW, 300 m³/h và 35 m. Chỉ nhìn riêng 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 150WC150-15-11.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 150WC150-15-11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 150WC150-15-11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Đặt hàng và hậu mãi
150WC150-15-11 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.



