Một máy bơm nước thải tốt không phải là máy có công suất lớn nhất mà là máy còn chạy sau vài năm ngâm trong môi trường ăn mòn. 250WC600-12-37 được bố trí phần làm kín và ổ đỡ theo hướng đó, chấp nhận kết cấu nặng hơn để đổi lấy thời gian làm việc dài.
Bố trí phần điện
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Thông tin kỹ thuật kèm theo 250WC600-12-37 gồm:
- Model: 250WC600-12-37
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 1100 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 20 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 37 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phạm vi ứng dụng
Khu vệ sinh công cộng, chợ và bếp ăn tập thể phát sinh nước thải có nhiều tạp chất mềm. Nên bố trí giỏ chắn rác tháo rời được để việc vệ sinh không phải động tới máy.
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Những điều cần tính trước khi mua
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với 250WC600-12-37, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 1100 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Bảo trì và theo dõi
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Phần kỹ thuật mở rộng
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm, nên rất dễ bị bỏ qua khi nghiệm thu. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Bàn về các chỉ tiêu của 250WC600-12-37
Cột áp lớn nhất của 250WC600-12-37 là 20 m. Tại đúng điểm 20 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 250WC600-12-37 nên thấp hơn 20 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 1100 m³/h và cột áp tối đa 20 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 250WC600-12-37. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 250WC600-12-37 chạy gần 20 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 1100 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của 250WC600-12-37 tỉ lệ với tải, và mức 37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 37 kW sẽ khiến 250WC600-12-37 không được bảo vệ khi quá tải.
Người dùng nên ghi lại 37 kW, 1100 m³/h và 20 m của 250WC600-12-37 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 250WC600-12-37 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của 250WC600-12-37 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 250WC600-12-37.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 20 m, 250WC600-12-37 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 20 m thay vì tăng công suất.
Khi so 250WC600-12-37 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 37 kW, 1100 m³/h và 20 m. Chỉ nhìn riêng 37 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 250WC600-12-37.
Với 250WC600-12-37, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 1100 m³/h. Con số 1100 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 250WC600-12-37 cần lấy giá trị nhỏ hơn 1100 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảng thông số của 250WC600-12-37 ghi rõ 1100 m³/h và 20 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 250WC600-12-37 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Thông tin thương mại
250WC600-12-37 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


