Nhiều hố thu chỉ hỏng máy vì bơm bị chôn trong bùn lắng chứ không phải vì quá tải. 300WC800-20-75 khắc phục bằng cách đặt chìm hoàn toàn và hút ngay tại đáy, giúp mực nước trong hố hạ nhanh trước khi cặn kịp đóng bánh.
Dải làm việc và cấu hình điện
Phần dữ liệu kỹ thuật của 300WC800-20-75:
- Model: 300WC800-20-75
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 2200 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 30 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Theo dõi tình trạng máy
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Khi thay thế chi tiết, nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng thay bằng hàng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Các tình huống sử dụng điển hình
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép nối tiếp cộng cột áp, thường dùng khi phải đẩy lên cao vượt khả năng một máy. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín phải đủ sức.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi hay gặp và rất khó phát hiện vì máy vẫn chạy, chỉ là không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Cấp bảo vệ vỏ IP68 cho biết mức độ kín của máy đối với bụi và nước. Với thiết bị làm việc ngâm hoàn toàn, chỉ tiêu này là bắt buộc chứ không phải tuỳ chọn.
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Với bể sâu, nên lắp ray dẫn hướng và khớp nối tự động. Khi cần kiểm tra, chỉ việc kéo máy theo ray lên mà không phải rút nước hay cử người xuống hố.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Những điều cần tính trước khi mua
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với 300WC800-20-75, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 2200 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Lưu ý chuyên môn
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Số liệu của 300WC800-20-75 dùng thế nào
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 2200 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 300WC800-20-75 chứ không phải ép 300WC800-20-75 chạy quá dải của nó.
Lưu lượng tối đa 2200 m³/h và cột áp tối đa 30 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 300WC800-20-75. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 300WC800-20-75 chạy gần 30 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 2200 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 30 m, 300WC800-20-75 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 30 m thay vì tăng công suất.
Với 300WC800-20-75, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 2200 m³/h. Con số 2200 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 300WC800-20-75 cần lấy giá trị nhỏ hơn 2200 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 30 m của 300WC800-20-75. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 300WC800-20-75 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 300WC800-20-75 ghi rõ 2200 m³/h và 30 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 300WC800-20-75 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 300WC800-20-75 tỉ lệ với tải, và mức 75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 75 kW sẽ khiến 300WC800-20-75 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 300WC800-20-75 là công suất 75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 300WC800-20-75; dùng dây nhỏ hơn mức 75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của 300WC800-20-75 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 300WC800-20-75 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 300WC800-20-75 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của 300WC800-20-75 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 300WC800-20-75 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Mua hàng và bảo hành
300WC800-20-75 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.



