6SA45/8 làm việc tốt nhất khi điểm làm việc nằm trong vùng giữa đường đặc tính. Chạy sát giới hạn cột áp khiến lưu lượng gần bằng không và máy nóng lên nhanh.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 6SA45/8
- Cột áp lớn nhất: 113 m
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Công suất: 15 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Theo dõi tình trạng máy
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Môi trường làm việc phù hợp
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Chuẩn bị nguồn điện
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Chọn máy cho đúng bài toán
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Hướng dẫn lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Phần kỹ thuật mở rộng
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bàn về các chỉ tiêu của 6SA45/8
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 54 m³/h và 113 m của 6SA45/8 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SA45/8 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 6SA45/8, mọi tính toán nên bắt đầu từ 113 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SA45/8 tiêu thụ.
Lưu lượng tối đa 54 m³/h và cột áp tối đa 113 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA45/8. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA45/8 chạy gần 113 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 54 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của 6SA45/8 là 113 m. Tại đúng điểm 113 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA45/8 nên thấp hơn 113 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của 6SA45/8 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA45/8.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 113 m, 6SA45/8 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 113 m thay vì tăng công suất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA45/8, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA45/8 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảng thông số của 6SA45/8 ghi rõ 54 m³/h và 113 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA45/8 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Trước khi đặt hàng 6SA45/8, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Khi so 6SA45/8 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 54 m³/h và 113 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA45/8.
Giao hàng và bảo hành
Về hậu mãi: 6SA45/8 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

