Bình tích áp PEROTAC 50L dung tích 50 lít, áp tối đa 10 bar, nạp sẵn khí 2 bar. Vỏ thép carbon, màng thay thế được, cổ nối 1″. Bình giữ một lượng nước có áp để bơm không phải bật tắt liên tục mỗi khi mở vòi.
Chỉnh áp nạp cho đúng hệ
Áp nạp chỉ đo đúng khi bình đã xả hết nước. Bình xuất xưởng nạp 2 bar; thông thường chỉnh thấp hơn áp bật bơm khoảng 0,2 – 0,3 bar. Ví dụ rơ-le bật ở 2,5 bar thì nạp khoảng 2,2 – 2,3 bar. Nạp quá cao bình chứa ít nước, quá thấp màng bị kéo căng.
Chọn 50L hay cỡ khác
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối: cổ 1″.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 24L (6 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 100L (10 bar hoặc 16 bar).
Nguyên lý
- Bơm chạy, nước vào màng, khí bị nén và áp tăng.
- Đủ áp ngắt, rơ-le tắt bơm; bình giữ nước có áp.
- Mở vòi, khí đẩy nước ra, áp giảm dần.
- Áp chạm ngưỡng bật, bơm chạy lại.
Không có bình, mỗi lần mở một vòi nhỏ là bơm phải khởi động.
Màng thay thế được
Màng là bộ phận chịu mòn chính của bình tích áp. Với Bình tích áp PEROTAC 50L, màng có thể thay riêng. Theo catalogue, màng Butyl và EPDM làm việc -10 – 99°C, cao su tự nhiên 0 – 77°C; nước nóng cần chọn màng Butyl hoặc EPDM.
Chi phí gồm gì
- Bình Bình tích áp PEROTAC 50L.
- Van khóa, rắc co, cụm ngã 5 nếu dùng rơ-le rời.
- Công lắp đặt, chỉnh áp nạp.
Giá để Liên hệ, báo theo cấu hình.
Lỗi hay gặp
Hay gặp nhất là để bình mất khí nhiều tháng không kiểm: bình đầy nước và mất tác dụng, bơm bật tắt liên tục, rơ-le mau cháy tiếp điểm. Lỗi thứ hai là nạp khí khi bình còn nước nên đọc sai áp. Nếu van nạp khí ra nước, màng đã thủng.
Hiểu đúng các con số
50 lít là dung tích bình, không phải lượng nước dùng được; phần nước thực lấy ra chỉ là một phần, tùy áp khí nạp và khoảng áp bật – ngắt của rơ-le. Áp tối đa 10 bar là giới hạn an toàn của vỏ và màng: rơ-le phải ngắt trước mức này. Khí nạp sẵn 2 bar, cổ nối 1″.
Lưu ý khi lắp
Bình đặt phía sau bơm, trước các nhánh, có van khóa để bảo trì riêng. Cổ nối 1″; đường ống cần giá đỡ để bình không chịu lực. Chừa khoảng trống tới van nạp khí để đo áp. Bình đứng, có chân đế nên đặt trên nền phẳng, chắc.
So với bình nhỏ
Bình đứng 50L giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy nên bơm khởi động thưa hơn bình nhỏ. Đổi lại bình cần chỗ đặt và nền chắc. Từ 100L có 2 lựa chọn áp tối đa 10 hoặc 16 bar cho hệ áp cao.
Các cỡ bình tích áp PEROTAC
| Model | Áp max | Cổ nối |
|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 1″ |
| 24L | 6 bar | 1″ |
| 50L | 10 bar | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 2″ |
| 750L | 10 bar | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Câu hỏi thường gặp
Màng hỏng có phải thay cả bình?
Không, Bình tích áp PEROTAC 50L dùng màng thay thế được.
Cổ nối cỡ nào?
1″.
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Long hỗ trợ chọn dung tích và chỉnh áp nạp qua số 0987 229 991. Tham khảo bình tích áp và bơm tăng áp biến tần.

