6SA35/4 thuộc dòng bơm hoả tiễn, tên gọi dân dã của máy bơm chìm giếng khoan có thân dài và nhiều tầng cánh. Kết cấu này đã thành chuẩn mực cho việc khai thác nước ngầm.
Tóm tắt số liệu
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 6SA35/4
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Công suất: 5.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 59 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các ứng dụng thường gặp
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Phần cơ khí và phần điện
Cửa xả đường kính 90 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Điều ít người để ý
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Cấu hình điện
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ bơm giếng khoan.
Cách chọn đúng cỡ máy
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Lắp đặt và thả máy
Tủ điện đặt nơi khô ráo, có át tô mát và rơ le nhiệt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đối chiếu từng số liệu của 6SA35/4
Lưu lượng tối đa 45 m³/h và cột áp tối đa 59 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA35/4. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA35/4 chạy gần 59 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 45 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 59 m của 6SA35/4. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA35/4 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 6SA35/4, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 45 m³/h. Con số 45 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA35/4 cần lấy giá trị nhỏ hơn 45 m³/h một khoảng dự trữ.
Cấp bảo vệ của 6SA35/4 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SA35/4 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SA35/4 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 6SA35/4 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 45 m³/h và 59 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA35/4.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 45 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA35/4 chứ không phải ép 6SA35/4 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của 6SA35/4 ghi rõ 45 m³/h và 59 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA35/4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cánh bơm của 6SA35/4 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA35/4, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA35/4 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SA35/4 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SA35/4; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của 6SA35/4 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA35/4 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA35/4.
Mua hàng và bảo hành
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 6SA35/4 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

