4SA8/29 thuộc dòng bơm hoả tiễn, tên gọi dân dã của máy bơm chìm giếng khoan có thân dài và nhiều tầng cánh. Kết cấu này đã thành chuẩn mực cho việc khai thác nước ngầm.
Yêu cầu về nguồn điện
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Những con số quyết định việc chọn máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 4SA8/29:
- Model: 4SA8/29
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Công suất: 4 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 183 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Ứng dụng của 4SA8/29
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Góc kỹ thuật
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Kết cấu của 4SA8/29
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Điều ít người để ý
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Đối chiếu từng số liệu của 4SA8/29
Cột áp lớn nhất của 4SA8/29 là 183 m. Tại đúng điểm 183 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA8/29 nên thấp hơn 183 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so 4SA8/29 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 10.8 m³/h và 183 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA8/29.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA8/29 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA8/29 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 183 m của 4SA8/29. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA8/29 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Lưu lượng tối đa 10.8 m³/h và cột áp tối đa 183 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA8/29. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA8/29 chạy gần 183 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của 4SA8/29 tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến 4SA8/29 không được bảo vệ khi quá tải.
Với 4SA8/29, mọi tính toán nên bắt đầu từ 183 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA8/29 tiêu thụ.
Cánh bơm của 4SA8/29 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA8/29, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA8/29 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với 4SA8/29, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10.8 m³/h. Con số 10.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA8/29 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA8/29 là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA8/29; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Chế độ bảo hành
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 4SA8/29 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

