Nếu bồn chứa đặt trên mái nhà nhiều tầng, cột áp cần thiết tăng lên nhanh. 4SA6/52 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để tính xem có đủ đẩy tới điểm cao nhất hay không.
Đấu nối và chạy thử
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 4SA6/52
- Cột áp lớn nhất: 364 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 7.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 8.4 m³/h
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Phần cơ khí và phần điện
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Môi trường làm việc phù hợp
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Góc kỹ thuật
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Bố trí phần điện
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Giữ máy chạy bền
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Tính chọn thiết bị
Công suất 7.5 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
4SA6/52 qua từng chỉ tiêu
Cánh bơm của 4SA6/52 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA6/52, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA6/52 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Lưu lượng tối đa 8.4 m³/h và cột áp tối đa 364 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA6/52. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA6/52 chạy gần 364 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 8.4 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm của 4SA6/52 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA6/52 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA6/52.
Bảng thông số của 4SA6/52 ghi rõ 8.4 m³/h và 364 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA6/52 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 4SA6/52 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA6/52.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA6/52 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA6/52 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Họng xả của 4SA6/52 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA6/52 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA6/52 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 4SA6/52, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 8.4 m³/h. Con số 8.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA6/52 cần lấy giá trị nhỏ hơn 8.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 364 m, 4SA6/52 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 364 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 364 m của 4SA6/52. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA6/52 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

