Máy bơm chìm giếng khoan không cần nhà trạm, không cần móng máy và cũng không cần che mưa nắng. Đó là lý do 4SA6/34 và các cỡ tương tự được dùng rộng rãi ở khu vực nông thôn.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 4SA6/34
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 238 m
- Lưu lượng lớn nhất: 8.4 m³/h
- Công suất: 4 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Phạm vi sử dụng thực tế
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Nguồn cấp và bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Phân tích kết cấu
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Những điều cần tính trước khi mua
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Lưu ý chuyên môn
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Những con số nói gì về 4SA6/34
Cấp bảo vệ của 4SA6/34 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA6/34 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA6/34 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Lưu lượng tối đa 8.4 m³/h và cột áp tối đa 238 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA6/34. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA6/34 chạy gần 238 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 8.4 m³/h, và ngược lại.
Với 4SA6/34, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 8.4 m³/h. Con số 8.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA6/34 cần lấy giá trị nhỏ hơn 8.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 238 m của 4SA6/34. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA6/34 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 4SA6/34 tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến 4SA6/34 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA6/34, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA6/34 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thân bơm của 4SA6/34 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA6/34 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA6/34.
Cột áp lớn nhất của 4SA6/34 là 238 m. Tại đúng điểm 238 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA6/34 nên thấp hơn 238 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so 4SA6/34 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 8.4 m³/h và 238 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA6/34.
Cánh bơm của 4SA6/34 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA6/34, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA6/34 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Bảo hành và giao hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

