4SA10/34 dùng cho việc lấy nước ngầm phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu và sản xuất. Máy chạy chìm hoàn toàn nên gần như không phát ra tiếng ồn trên mặt đất.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SA10/34
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 7.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 229 m
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Giữ máy chạy bền
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Môi trường làm việc phù hợp
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Kết cấu của 4SA10/34
Cửa xả đường kính 48 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Bố trí phần điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cột áp lớn nhất 229 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Ghi chú kỹ thuật
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Đọc kỹ các con số của 4SA10/34
Với 4SA10/34, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 13.8 m³/h. Con số 13.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA10/34 cần lấy giá trị nhỏ hơn 13.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 13.8 m³/h và 229 m của 4SA10/34 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA10/34 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA10/34 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA10/34; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của 4SA10/34 là 229 m. Tại đúng điểm 229 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA10/34 nên thấp hơn 229 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cấp bảo vệ của 4SA10/34 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA10/34 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA10/34 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA10/34, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA10/34 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Khi so 4SA10/34 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 13.8 m³/h và 229 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA10/34.
Cánh bơm của 4SA10/34 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA10/34, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA10/34 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA10/34 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA10/34 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA10/34 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

